BTVN Nội Khoa Buổi 15Câu 1. SaO2 là chỉ số mang ý nghĩa:Độ bão hòa oxy trong máu tĩnh mạch Độ bão hòa oxy trong máu ngoại biên Độ bão hòa oxy phế nang Độ bão hòa oxy máu động mạchĐáp án chi tiết:SaO2 là viết tắt của Arterial oxygen saturation – Độ bão hòa oxy trong máu động mạch. Chỉ số này mang ý nghĩa là phần trăm hemoglobin có mang oxy trong máu động mạch. Ví dụ như hình dưới đây, nếu không có Hb nào mang oxy thì SaO2 là 0%, nếu có 1 nửa Hb mang oxy thì SaO2 là 50% và nếu tất cả Hb đều mang oxy thì SaO2 là 100%. Câu 2. PaO2 là chỉ số mang ý nghĩa:Áp suất riêng phần oxy phế nang Áp suất riêng phần oxy động mạch Áp suất riêng phần oxy tĩnh mạch Độ bão hòa oxy trong máu động mạchĐáp án chi tiết: PaO2 là viết tắt của Partial Pressure of arterial oxygen – Áp suất riêng phần oxy trong động mạch. PaO2 trong máu động mạch bình thường sẽ từ khoảng 80-100mmHg. Câu 3. Ngưỡng bình thường của AaDO2 ở bệnh nhân 76 tuổi là:25 mmHg 26 mmHg 27 mmHg 28 mmHgĐáp án chi tiết: AaDO2 là khuynh áp oxy qua màng phế nang mang mạch, nghĩa là sự khác biệt giữa áp lực riêng phần oxy trong phế nang so với mao mạch, khi AaDO2 cao chứng tỏ suy hô hấp có nguồn gốc tại phổi. AaDO2 có ngưỡng bình thường là 15mmHg ở người 30 tuổi, tăng mỗi 10 tuổi thì AaDO2 cộng thêm 3mmHg. Bệnh nhân 76 tuổi à ta sẽ cộng 4 lần 10 tuổi so với 30 tuổi, tương ứng với cộng thêm (3x4)mmHg vào ngưỡng bình thường là 15mmHg, do đó ngưỡng bình thường ở người 76 tuổi là: 15 + 12 = 27 mmHg. Câu 4. Bệnh nhân có kết quả khí máu: pH = 7.52, HCO3- = 30 mmol/L. PaCO2 = 37 mmHg. Rối loạn nguyên phát và bù trừ của bệnh nhân dựa trên kết quả khí máu này:Kiềm chuyển hóa - kèm toan hô hấp Kiềm chuyển hóa - bù trừ đủ Kiềm chuyển hóa - kèm kiềm hô hấp Kiềm hô hấp cấp - kèm toan chuyển hóaĐáp án chi tiết: Bệnh nhân có tình trạng kiềm chuyển hóa nguyên phát (do pH > 7.45 và tăng HCO3- giải thích được cho tình trạng kiềm của bệnh nhân). Do đó cơ thể bệnh nhân sẽ bù trừ bằng hệ thống hô hấp bằng cách là tăng CO2 trong máu. Để tính được PaCO2 bù trừ dự đóa trong kiềm chuyển hóa, ta dựa theo nguyên tắc tăng 1mmol/L HCO3- sẽ gây tăng PaCO2 0.7mmHg. Do đó: PaCO2 dự đoán = 40 + (30 - 24) x 0.7 = 44.2 ± 5 = 39.2 – 49.2. Tuy nhiên PaCO2 thực sự của bệnh nhân là 37mmHg, thấp hơn so với ngưỡng dự đoán à Do đó PaCO2 giảm à Bệnh nhân có kèm kiềm chuyển hóa hô hấp. Câu 5. Các nguyên nhân sau đây gây toan chuyển hóa có anion gap bình thường:Toan ceton máu Ngộ độc rượu Tiêu chảy Nôn óiĐáp án chi tiết: Anion gap được hiểu là khoảng cách biệt giữa ion âm không đo được và ion dương không đo được. Khi có tình trạng ứ đọng ion H+ có sẵn trong người, chủ yếu do thận giảm bài tiết thì HCO3- cũng sẽ giảm do H+ cũng sẽ phản ứng với HCO3- để thải qua CO2. Do đó HCO3 sẽ bị giảm xuống, để đạt được cân bằng giữa điện tích dương và điện tích âm thì thận sẽ tăng giữ ion Cl-, do đó trong trường hợp này anion gap sẽ không thay đổi. Câu 6. Hình dạng đường cong lưu lượng – thể tích dưới đây giúp dự đoạn bệnh cảnh gì?Hội chứng hạn chế Hội chứng tắc nghẽn Bình thường Không thể kết luậnĐáp án chi tiết: Trong hội chứng tắc nghẽn, bệnh nhân có giảm lưu lượng đỉnh (PEF) nên đỉnh sẽ thấp hơn so với người bình thường, giảm FEV1 và FVC (trong đó giảm FEV1 thường nhiều hơn FVC), do đó đường cong lưu lượng thể tích sẽ có hình dạng như sau: Câu 7. Chống chỉ định đo hô hấp ký:Lao phổi Tràn khí màng phổi Nhồi máu cơ tim Tất cả đều đúngĐáp án chi tiết: Chống chỉ định đo hô hấp ký thường là những tình trạng bệnh lý cấp tính (Tràn khí màng phổi, nhồi máu cơ tim) do cần phải gắng sức mới có thể đo được hô hấp ký. Bệnh nhân lao phổi có chống chỉ định làm hô hấp ký vì dễ gây lây nhiễm. Câu 8. Nguyên nhân gây ra hội chứng hạn chế, chọn câu đúng:Tràn dịch màng phổi Khí phế thũng U lồng ngực Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tínhĐáp án chi tiết: Những nguyên nhân gây ra hội chứng hạn chế thuộc những hội chứng được viết tắt qua từ PAIN: Pleural (màng phổi), Alveolar (Phế nang), Interstitial (mô kẽ), Neuromuscular (Thần kinh cơ), Thoracic cage (lồng ngực). Trong những nguyên nhân trên thì chỉ có đáp án A là tràn dịch màng phổi thuộc bệnh lý màng phổi là phù hợp cho hội chứng hạn chế. Các đáp án còn lại đều gây ra hội chứng tắc nghẽn. Câu 9. Kết luận về hô hấp ký dưới đâySai kỹ thuật Hội chứng hạn chế mức độ nhẹ Hội chứng hạn chế mức độ trung bình Hội chứng hạn chế mức độ nặngĐáp án chi tiết: Đầu tiên khi đọc hô hấp ký, ta cần xét về mặt kỹ thuật: đường cong lưu lượng – thể tích có 6 đường: gồm 3 đường trước test và 3 đường sau test, các đường này có hình dạng gần giống nhau. Đường cong thể tích theo thời gian có 6 đường, kéo dài trên 6s và bình nguyên trên 1s à Đúng kỹ thuật. Bệnh nhân có SVC là 60% <80%: bệnh nhân có hội chứng hạn chế mức độ nhẹ (60 - <80%). Bệnh nhân không có hội chứng tắc nghẽn. Không đáp ứng test giãn phế quản. Câu 10. Kết luận về hô hấp ký dưới đây:Hội chứng tắc nghẽn mức độ nhẹ Hội chứng tắc nghẽn mức độ trung bình Hội chứng tắc nghẽn mức độ nặng Sai kỹ thuật, không đọcĐáp án chi tiết: Về mặt kỹ thuật, ta thấy đường cong lưu lượng thể tích không đủ 6 đường, đường cong thể tích theo thời gian không đủ à Do đó không đáp ứng đủ tiêu chuẩn về kỹ thuật à Không đọc kết quả này. Câu 11. Ba triệu chứng kinh điển của COPD:Ho – khạc đàm – đau ngực kiểu màng phổi Ho khan – khó thở – nhức đầu buổi sáng Ho – khò khè – khó thở – nặng ngực Ho – khạc đàm – khó thở Đáp án chi tiết: Triệu chứng của COPD bao gồm nhiều triệu chứng: · Ho khạc đàm kéo dài, khạc đám nhầy buổi sáng · Khó thở tiến triển dần theo thời gian: khó thở khi gắng sức à khó thở khi nghỉ · Các dấu hiệu khác: Nhức đầu buổi sáng, đa hồng cầu, xanh tím do giảm O2 máu mạn, sụt cân, dấu hiệu tâm phế: suy tim phải. Trong đó có 3 triệu chứng điển hình của COPD là: Ho – khạc đàm – khó thở Câu 12. Bệnh nhân nam 52 tuổi, tiền căn COPD, năm vừa rồi có 1 đợt cấp không nhập viện, FEV1 = 62%. Trong sinh hoạt hằng ngày, bệnh nhân cảm thấy khó thở khi phải đi bộ nhanh hoặc leo lên dốc. Đánh giá nhóm trên bệnh nhân này:COPD GOLD 2 nhóm A COPD GOLD 2 nhóm B COPD GOLD 2 nhóm E COPD GOLD 3 nhóm AĐáp án chi tiết: Để chẩn đoán bệnh nhân COPD, ta đánh giá GOLD dựa trên FEV1, đánh giá phân nhóm cho bệnh nhân dựa trên triệu chứng qua thang điểm mMRC và số đợt cấp. · GOLD: FEV1 của bệnh nhân là 62% à GOLD 2 (50 – 79%). · mMRC: BN khó thở khi đi bộ nhanh hoặc leo dốc à mMRC = 1 · Bệnh nhân có 1 đợt cấp không nhập viện · Dựa vào mMRC và số đợt cấp, ta phân bệnh nhân vào nhóm A Câu 13. Trong điều trị suy hô hấp cấp ở bệnh nhân COPD không có toan hóa máu, phương pháp thông khí ưu tiên sử dụng để tránh tình trạng tăng CO2 máu là:Thở canula mũi Thở mask không thở lại Đặt nội khí quản thở máy Thở mặt nạ VenturiĐáp án chi tiết: Bệnh nhân COPD là đối tượng có tình trạng ứ khí trong phế nang, làm tăng khoảng chết trong đường thở, do đó để giảm khoảng chế này thì khi thở oxy, bệnh nhân cần được ưu tiên thở những dụng cụ có dòng khí lưu lượng cao để tạo áp lực dương trong đường thở để chống xẹp phế quản trong thì thở ra. Vì lý do này nên mặt nạ Venturi thường được sử dụng cho bệnh nhân COPD do đây là dụng cụ thở có thể điều chỉnh nồng độ oxy chính xác và có dòng lưu lượng cao, còn canula mũi và mask không thở lại không thể tạo được dòng lưu lượng này mà chỉ cung cấp oxy đơn thuần cho bệnh nhân. Đặt nội khí quản thở máy chỉ là bước cuối cùng khi bệnh nhân không đáp ứng với các dụng cụ thở oxy khác. Câu 14. Các thay đổi sinh lý bệnh của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là, chọn câu đúng nhất:FEV1/FVC giảm – tổng dung tích phổi giảm – thể tích khí cặn giảmFVC giảm – thể tích khí cặn tăngFEV1/FVC giảm – FEV1 bình thường – FVC bình thườngFEV1 giảm – FVC bình thường – thể tích khí cặn giảmĐáp án chi tiết: COPD là tình trạng FVC và FEV1 giảm nhưng do FEV1 giảm nhiều hơn so với FVC nên chỉ số FEV1/FVC giảm. Ngoài ra do có tình trạng bệnh sinh là tắc nghẽn đường dẫn khí không hồi phục, chủ yếu trong thì thở ra nên bệnh nhân có tình trạng ứ khí nên thể tích khí cặn sẽ tăng. Câu 15. Các thay đổi giải phẫu của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là:Các đường dẫn khí Nhu mô phổi Mạch máu phổi Tất cả đều đúngĐáp án chi tiết: COPD là bệnh cảnh ảnh hưởng đến phế quản (biểu hiện qua hội chứng viêm phế quản mạn) và phế nang (khí phế thủng), lâu dần tình trạng này sẽ tiến triển và dẫn đến tăng áp phổi gây bệnh cảnh tâm phế mạn. Do đó COPD ảnh hưởng đến đường dẫn khí, nhu mô phổi và cả mạch máu phổi. Câu 16. Chồng lắp hen COPD (ACO) có đặc tính nào sau đây:≥40 tuổi FEV1/FVC <80% Tiền căn hen và viêm mũi dị ứng Tiền căn COPD và hút thuốc láĐáp án chi tiết: Chồng lắp hen-COPD là tình trạng vừa có đặc điểm của hen, vừa có đặc điểm của COPD. Câu B không đúng do cả hen lẫn COPD đều là hội chứng tắc nghẽn nên FEV1/FVC<0.7. Câu C không gợi ý ACO do bệnh nhân có yếu tố viêm mũi dị ứng là yếu tố nguy cơ của hen. Câu D không đúng do hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ của COPD. Chọn câu A vì theo các đặc điểm đưa ra trong GINA 2023 thì ACO thường gặp trên đối tượng ≥40 tuổi. Câu 17. Những bệnh nhân nào không phù hợp sử dụng bình hít bột khô (DPI):Bệnh nhân không thể phối hợp động tác tay và chân Bệnh nhân không thể hít sâu (lưu lượng hít vào <30l/ph) Bệnh nhân không hợp tác khi dùng dụng cụ hít Tất cả đều đúngĐáp án chi tiết:Khi sử dụng bình hít bột khô, động tác hít sâu là động tác để thuốc trong dụng cụ thở có thể di chuyển vào trong phế quản, do đó những bệnh nhân nào không thể hít sâu (khi lưu lượng hít vào <30l/ph) thì không phù hợp với dụng cụ này. Câu 18. Bệnh nhân nam 23 tuổi, đến khám vì cảm thấy mệt mỏi nhiều. Tiền căn hen được chẩn đoán từ lúc 10 tuổi, hiện tại không điều trị gì. Bệnh nhân khai lên cơn khó thở hầu như mỗi ngày và thường thức giấc về đêm 1-2 lần/tuần. Đo chức năng phổi qua hô hấp ký kết quả: FEV1 50%. Nên bắt đầu điều trị bệnh nhân này ở bậc điều trị thứ mấy:Bậc 2: ICS-formoterol khi cầnBậc 3: ICS-formoterol liều thấp duy trì mỗi ngày và cắt cơn bằng ICS-formoterolBậc 4: ICS-formoterol liều trung bình duy trì mỗi ngày và cắt cơn bằng ICS-formoterolBậc 5: ICS-formoterol liều cao duy trì + LAMA mỗi ngày và cắt cơn bằng ICS-formoterolĐáp án chi tiết: Bệnh nhân có triệu chứng hầu hết tất cả các ngày và thức giấc vì hen sẽ được bắt đầu điều trị từ bậc 3: ICS-formoterol liều thấp duy trì mỗi ngày và cắt cơn bằng ICS-formoterol (nếu chức năng phổi bệnh nhân kém thì mới bắt đầu điều trị từ bậc 4) Câu 19. Trong cơn hen, tất cả các thành phần sau góp phần làm giảm lưu lượng khí, NGOẠI TRỪ:Đàm nhầy. Co thắt thanh quản. Viêm đường dẫn khí. Co thắt phế quản.Đáp án chi tiết: Câu A, C và D đúng do khi có đáp ứng viêm trong đường thở ở bệnh nhân hen se có tình trạng co thắt phế quản, viêm đường dẫn khí và tạo đàm nhầy làm tắc nghẽn đường dẫn khí. Sự co thắt này là trong lồng ngực, cụ thể là các phế nang chứ không phải co thắt thanh quản (nằm ngoài lồng ngực) Câu 20. Để chẩn đoán hen, ta dựa vào sự tắc nghẽn luồng khí thay đổi. Sự thay đổi FEV1 giữa những lần khám là bao nhiêu thể hiện tình trạng này:12% và 200ml 12% hoặc 200ml 12% và 400ml 10% hoặc 200mlĐáp án chi tiết: Chẩn đoán hen dựa vào sự tắc nghẽn luồng khí thay đổi khi thay đổi FEV1 giữa những lần khám là 12% và 200ml. Sự thay đổi này có thể là tăng hoặc giảm. Câu 21. Tác nhân không điển hình thường gặp nhất gây viêm phổi là:Legionella Streptococcus pneumoniae Mycoplasma pneumoniae Chlamydia pneumoniaeĐáp án chi tiết: Các tác nhân không điển hình bao gồm: Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia pneumoniae và Legionella. Trong đó Mycoplasma pneumoniae là tác nhân gặp nhiều nhất gây ra bệnh cảnh viêm phổi không điển hình. Câu 22. Kháng sinh phụ thuộc vào thời gian có đặc điểm nào sau đây là phù hợp:Thường chỉ cần uống 1 lần trong ngày Cần uống nhiều lần trong ngày Khi chức năng thận giảm thì thường sẽ giữ liều thuốc và tăng khoảng cách liềuLà loại kháng sinh có nồng độ trên MIC càng cao càng có tác dụng diệt khuẩnĐáp án chi tiết: Kháng sinh phụ thuộc thời gian có đặc điểm là thời gian vi khuẩn tiếp xúc với kháng sinh càng kéo dài, hiệu lực diệt khuẩn càng lớn, do đó cần duy trì để đạt được mục tiêu là nồng độ cao hơn MIC trong cả ngày, do đó loại kháng sinh này cần uống nhiều lần trong ngày. Ví dụ: nhóm Beta lactam. Câu 23. Viêm phổi bệnh viện. Chọn một câu sai:Tác nhân gây bệnh thường là vi khuẩn gram âm hay trực khuẩn mủ xanh.Tác nhân gây bệnh thường do phế cầu.Có yếu tố thuận lợi của trào ngược dịch dạ dày.Thường xảy ra 48 giờ sau nhập viện.Đáp án chi tiết: Viêm phổi bệnh viện là cách phân chia để chỉ những tình trạng viêm phổi xảy ra liên quan đến bệnh viện và sau nhập viện 48 giờ, thường do các tác nhân đa kháng như vi khuẩn gram âm (Klebsiella), trực khuẩn mủ xanh, tụ cầu vàng… Yếu tố thuận lợi là trào ngược dịch dạ dày là đúng do bệnh nhân dễ nhiễm các vi khuẩn gram âm đường ruột. Câu 24. Bệnh nhân nữ 52 tuổi, bệnh nhân nhập viện trong tình trạng mệt mỏi, sốt cao, khó thở và đau ngực kiểu màng phổi. Khám: bệnh nhân tỉnh, sinh hiệu: sốt 39oC, nhịp thở 32 lần/phút, huyết áp 100/60 mmHg. Khám thấy ran ẩm ran nổ phổi nhiều 2 phế trường. Xét nghiệm: BUN 30 mg/dl, Xquang thâm nhiễm thùy dưới phổi phải. Bạch cầu 22.000/uL, tiểu cầu bình thường, Khí máu: PaO2 50 mmHg, bệnh nhân đang thở canula mũi 3l/ph. Bệnh nhân có bao nhiêu yếu tố trong tiêu chuẩn phụ theo đánh giá độ nặng viêm phổi theo ATS:1 điểm2 điểm3 điểm4 điểmĐáp án chi tiết:Tiêu chuẩn phụ trong đánh giá ATS có 9 tiêu chuẩn là: tri giác, nhiệt độ <36oC, hạ huyết áp cần bù dịch tích cực, nhịp thở >30 l/ph, Xquang có nhiều vùng tổn thương, BUN>20 mg/dl, PaO2/FiO2 <250, bạch cầu <4K và tiểu cầu <100K. Bệnh nhân này có 3 yếu tố đó là: nhịp thở >30 l/ph, BUN>20 mg/dl, P/F = 50/0.32 = 156 <250. Câu 25. Chọn một câu sai khi nói về tác nhân gây viêm phổi:Vi trùng Gram âm có thể gây viêm phổi trên các đối tượng có bệnh lý từ trước như: nghiện rượu, xơ gan, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.Viêm phổi mắc phải ngoài cộng đồng trên 70% do phế cầu.Viêm phổi do vi nấm thường xảy ra trên các đối tượng suy giảm miễn dịch.Viêm phổi mô kẽ thường do các vi khuẩn điển hình.Đáp án chi tiết: Viêm phổi mô kẽ có đặc điểm trên Xquang là thâm nhiễm dạng lưới và nốt mờ lan tỏa, tác nhân thường gặp là do siêu vi hoặc vi khuẩn không điển hình. Do đó đáp án D là không chính xác. Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết12345678910111213141516171819202122232425Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s