BTVN Nội Khoa Buổi 13Câu 1. Triệu chứng lâm sàng nghĩ nhiều đến hen:Ho khan đơn độc Khó thở thường xuyên Cơn khó thở về đêm hoặc gần sáng Nhiễm trùng hô hấp tái đi tái lạiĐáp án chi tiết:Câu A không hợp lý vì ho khan đơn độc không đặc hiệu chỉ cho hen mà còn xuất hiện trong nhiều bệnh cảnh khác như viêm đường hô hấp trên. Ngoài ra trong hen, triệu chứng thường có nhất là khó thở, thở khò khè. Câu B không hợp lý vì triệu chứng hen sẽ biểu hiện theo cơn, thường xảy ra nửa đêm gần sáng hoặc sau khi tiếp xúc với dị nguyên chứ không biểu hiện thường xuyên như COPD. Câu D không hợp lý vì nhiễm trùng hô hấp tái đi tái lại không phải đặc trưng trong hen mà thường là biểu hiện của COPD hoặc giãn phế quản. Câu C là hợp lý vì trong cơn hen điển hình: triệu chứng ho-khó thở-khò khè-nặng ngực sẽ xảy ra lúc nửa đêm gần sáng, và triệu chứng giảm khi bệnh nhân khạc đàm ra hoặc sau khi dùng thuốc cắt cơn.Câu 2. Sự thay đổi luồng khí tắc nghẽn trong hen KHÔNG biểu hiện bởi:Nghiệm pháp giãn phế quản Eosinophil máu >1500/uL FEV1 dao động >12% và 200ml giữa những lần khám FEV1 tăng >12% và 200ml sau dùng ICS 4 tuầnĐáp án chi tiết: Để chẩn đoán tắc nghẽn luồng dẫn khí thở ra thay đổi, ta có 5 test sau đây: Những test này đều biểu thị khả năng thay đổi luồng không khí trong phế quản trong bệnh cảnh hen. Trong đó, test giãn phế quản dương khi FEV1 tăng >12% và >200ml; FEV1 thay đổi >12% và >200 mL giữa các lần thăm khám; Test kháng viêm: Tăng FEV1 >12% và >200 mL (hoặc PEF >20%) so với ban đầu sau 4 tuần điều trị ICS. Còn Eosinophil trong máu tăng cao không phải là xét nghiệm giúp chẩn đoán tắc nghẽn luồng dẫn khí thở ra thay đổi mà là 1 đặc trưng trong sinh lý bệnh của hen. Trong hen, bạch cầu ái toan sẽ được huy động vào phổi gây nên tình trạng co thắt phế quản và viêm nặng. Nếu Eosinophil >1500, ta có thể nghĩ đến bệnh cảnh hen nặng và chẩn đoán phân biệt với 1 số tình trạng bệnh lý tăng Eosinophil khác như: nhiễm KST (giun lươn), phản ứng thuốc, hội chứng phổi thâm nhiễm eosinophil. Câu 3. Chẩn đoán hen được xác định khi:Triệu chứng phù hợp hen kèm viêm mũi dị ứng Hô hấp ký có FEV1<80% và FEV1/FVC <0.7 Triệu chứng hen thay đổi theo thời gian và cường độ + bằng chứng tắc nghẽn luồng khí thay đổi Khò khè, khó thở, nghe phổi có ran rít, ran ngáyĐáp án chi tiết: Có 1 nguyên tắc giúp chẩn đoán hen: triệu chứng thay đổi (theo cường độ và thời gian) + bằng chứng tắc nghẽn luồng dẫn khí thở ra thay đổi (theo các test cận lâm sàng). Câu A và D không hợp lý vì chỉ dựa vào triệu chứng không thể chẩn đoán hen. Tương tự câu B thì không thể chỉ dựa vào hô hấp ký để chẩn đoán hen, trường hợp này ta chỉ có thể chẩn đoán là hội chứng tắc nghẽn trên hô hấp ký. Câu 4. Nguy cơ đợt cấp dễ xuất hiện khiSử dụng ICS Dùng thuốc cắt cơn nhiều lần Hen kiểm soát 1 phần Cơ địa dị ứngĐáp án chi tiết: Dùng thuốc cắt cơn nhiều (≥3 x ống thuốc 200 nhát/năm) làm tăng nguy cơ đợt cấp do điều này chứng tỏ bệnh nhân còn tiếp xúc với yếu tố kích thích cơn hen thường xuyên hoặc bệnh nhân đang không kiểm soát tốt với điều trị hen hiện tại. Câu A không đúng do sử dụng ICS là điều trị nền tảng trong hen do cơ chế giúp điều trị tình trạng viêm mạn tính của hen. Câu C không hợp lý mà phải là tình trạng hen kiểm soát hoàn toàn thì BN có nguy cơ đợt cấp cao hơn. Câu D không đúng vì thường trên bệnh nhân có tình trạng dị ứng thức ăn thì mới có nguy cơ đợt cấp nhiều. Câu 5. Độ nặng của hen được xác định khi:Dựa vào triệu chứng hen Xác định khi bệnh nhân đến khám lần đầu vì hen Không thay đổi theo diễn tiến của bệnh nhân Dựa vào đáp ứng của bệnh nhân tương ứng với bậc điều trị sau vài thángĐáp án chi tiết: Theo nguyên tắc thì ta sẽ xác định độ nặng của hen dựa vào bậc điều trị hiện tại, mức độ nhẹ khi BN đang điều trị ở bậc 1-2, trung bình khi bệnh nhân điều trị ở bậc 3 và nặng khi điều trị ở bậc 4-5. Việc điều trị như vậy cần phải có quá trình đánh giá – xem xét đáp ứng – điều chỉnh cho đến khi phù hợp với bệnh nhân, do đó cần có thời gian vài tháng mới chọn ra bậc phù hợp trong điều trị bệnh nhân à Do đó ta không đánh giá mức độ ngay khi bệnh nhân mới đến khám và cũng không đánh giá dựa vào triệu chứng hen (triệu chứng hen dùng để đánh giá kiểm soát hen để điều chỉnh việc điều trị). Câu 6. Đặc điểm nào sau đây KHÔNG làm tăng khả năng bệnh hen:Triệu chứng xảy ra từng cơn và tái đi tái lại Có yếu tố khởi phát Các bệnh lý đi kèm như tăng huyết áp, đái tháo đường,… Tiền căn hen khi còn nhỏĐáp án chi tiết: Hen là tình trạng thuộc yếu tố cơ địa (cơ địa tăng phản ứng quá mức với các dị ứng nguyên như phấn hoa, bụi bẩn, mạt nhà…) chứ không phải bệnh lý thuộc nhóm rối loạn chuyển hóa, cho nên khi mắc các bệnh THA hay ĐTĐ không làm gia tăng nguy cơ bệnh hen. Những bệnh lý đi kèm làm tăng nguy cơ hen là chàm hoặc viêm mũi dị ứng. Câu 7. Bệnh nhân nam 23 tuổi, tiền căn hen từ nhỏ. Bệnh nhân đến tái khám vì gần đây khó thở khoảng 2 lần/tuần, mỗi lần đều phải dùng thuốc cắt cơn. Bệnh nhân thức giấc vì khó thở, sau đó khi hết khó thở mới ngủ tiếp được. Bệnh nhân không bị hạn chế vận động hay sinh hoạt do hen. Đánh giá kiểm soát triệu chứng của bệnh nhân theo GINA?Kiểm soát tốt Kiểm soát một phần Không kiểm soát Kiểm soát hoàn toànĐáp án chi tiết: Khi đánh giá kiểm soát hen, ta đánh giá theo 4 yếu tố: có triệu chứng hen ban ngày >2 lần/tuần – sử dụng thuốc cắt cơn > 2 lần/tuần – có thức giấc vì hen ban đêm – giới hạn vận động thường ngày. Bệnh nhân này chỉ có 1 yếu tố là thức giấc vì hen à Kiểm soát 1 phần. Câu 8. Một bệnh nhân đang điều trị ICS-formoterol liều thấp khi cần, không sử dụng thuốc duy trì hằng ngày. Bệnh nhân đến khám do thức giấc ban đêm 1 lần/tuần vì hen, có triệu chứng hầu như các ngày. Nếu em là bác sĩ khám cho bệnh nhân, em sẽ làm gì đầu tiên:Nâng bậc điều trịHạ bậc điều trị Giữ nguyên điều trị Kiểm tra tuân thủ điều trị, cách sử dụng bịt xịt định liều, kiểm tra lại chẩn đoán hen.Đáp án chi tiết: Nếu bệnh nhân đang sử dụng ICS-formoterol khi cần tức là bệnh nhân đang ở bậc điều trị 1-2: Hiện tại bệnh nhân đang có dấu hiện của kiểm soát hen kém. Khi đã chẩn đoán bệnh nhân kiểm soát hen không tốt, bước đầu tiên của ta cần là đánh giá lại sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân, cách sử dụng thuốc – dụng cụ hít, kiểm tra lại chẩn đoán hen và kiểm tra các bệnh đồng mắc à Sau khi đã kiểm tra hết những yếu tố này ta mới điều trị tăng bậc lên. Câu 9. Chẩn đoán chồng lấp hen – COPD phù hợp với tình huống nào là phù hợp nhất:Bệnh nhân hen có tiền căn hút thuốc lá 10 gói.năm, test giãn phế quản >12% và >200ml, đang kiểm soát bệnh hen tốt ở bậc 2Bệnh nhân COPD có mẹ bị hen, test giãn phế quản (-) Bệnh nhân COPD có cơ địa chàm da, tăng bạch cầu ái toan trong máu >300, test giãn phế quản >12% và >400ml Tất cả đều đúngĐáp án chi tiết: Định nghĩa của tình trạng hen chồng lắp COPD (ACO) là vừa có đặc điểm của hen, vừa có đặc điểm của COPD. Câu A không hợp lý do bệnh nhân có bệnh cảnh hen nhưng không biểu hiện COPD (hút thuốc lá chỉ là yếu tố nguy cơ). Câu B không hợp lý do BN COPD phải đáp ứng với test giãn phế quản thì mới có đặc điểm của hen. Chọn đáp án C vì bệnh nhân COPD và có đáp ứng với test giãn phế quản. Câu 10. Thay đồi cận lâm sàng của hen và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính:FENO giảm trong hen, bình thường hoặc tăng ở bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Eosinophil máu có thể tăng trong hen và đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Hình ảnh dày thành phế quản trên CT Scan chỉ gặp trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính B và C đúngĐáp án chi tiết: · FENO là nồng độ NO trong khí thở ra. Khí NO có nguồn gốc do sự gia tăng bạch cầu ái toan (Eos) trong đường dẫn khí sẽ làm các tế bào biểu mô đường dẫn khí tạo ra NO, do đó làm cho FENO trở thành một dấu hiệu hữu ích tiềm năng để theo dõi tình trạng viêm đường dẫn khí trong bệnh hen à Câu A không đúng do FENO sẽ tăng trong hen. · Câu C không đúng do hình ảnh dày phế quản trên CT không chỉ gặp trong COPD mà còn có thể gặp trong bệnh cảnh hen tái cấu trúc đường thở hoặc bệnh cảnh giãn phế quản. · Chọn câu B vì bạch cầu ái toan sẽ xuất hiện và tăng cao để đáp ứng với tình trạng viêm mạn tính của hen và đợt cấp COPD. Câu 11. Tác dụng chính của các thuốc trong điều trị hen, chọn câu đúng:Thuốc giãn phế quản nhóm kích thích 2 giao cảm có tác dụng kháng viêmNhóm ICS có tác dụng kháng viêm và giúp cải thiện tiên lượng sống trên bệnh nhân hen Nhóm thuốc OCS thường là thuốc dùng trong điều trị hen mạn tính thường ngàyNhóm thuốc giãn phế quản thường kích thích qua thụ thể muscarinic giúp kích thích hệ phó giao cảmĐáp án chi tiết: · Câu A không đúng do nhóm thuốc kích thích b2 giao cảm có tác dụng lãm giãn đường dẫn khí khi kích thích hệ giao cảm. Câu C không đúng do nhóm OCS là thuốc glucocorticoid tác dụng toàn thân, sẽ đưa lại rất nhiều tác dụng phụ cho nên không được sử dụng là nhóm thuốc điều trị hen mạn tính mỗi ngày. Câu D không đúng do nhóm thuốc giãn phế quản (ví dụ như thuốc kích thích b2 giao cảm) sẽ kích thích hệ giao cảm, còn kích thích hệ phó giao cảm sẽ gây co thắt đường thở. · Chọn câu B vì nhóm thuốc ICS là glucocorticoid đường hít, có tác dụng kháng viêm của cortisol, do đánh vào cơ chế viêm mạn tính ở đường dẫn khí của bệnh nhân hen nên giúp cải thiện tiên lượng sống ở bệnh nhân hen. Câu 12. Thuốc nào sau đây không dùng đơn độc trong điều trị hen:SalbutamolBudesonideFluticarsonTất cả đều saiĐáp án chi tiết: Budesonide và Fluticarson đều thuộc nhóm cortisol đường hít (ICS), còn Salbutamol thuộc nhóm động vận beta 2 giao cảm tác dụng ngắn (SABA). Nếu không dùng cortisol để ức chế tình trạng viêm này, tiến trình viêm sẽ diễn tiến âm thầm đến khi đường thở bệnh nhân xảy ra tình trạng tái cấu trúc đường thở à tắc nghẽn đường thở cố định. Do đó không được dùng nhóm SABA đơn độc Câu 13. Điểm khác biệt của hen và COPD là:Giảm thông khíTắc nghẽn đường thởGây khó thởTổn thương phế nangĐáp án chi tiết: Về mặt giải phẫu, hệ thống hô hấp được chia thành hai vùng: hệ thống dẫn khí và vùng hô hấp chính là phế nang. Phế quản chứa cơ trơn và các sợi đàn hồi (elastin) để duy trì tính toàn vẹn của thành phế quản. Bệnh hen chủ yếu liên quan đến đường dẫn khí bao gồm phế quản – tiểu phế quản – tiểu phế quản tận cùng, khác với COPD là tình trạng ảnh hưởng đến cả phế quản và phế nang. Câu 14. Bệnh nhân nữ 18 tuổi, có tiền căn hen từ nhỏ, chỉ dùng thuốc cắt cơn (Ventolin MDI) khi khó thở. Trong vòng 4 tuần qua, bệnh nhân thường có cơn khó thở 4-5 ngày/tuần vào ban đêm, phải xịt thuốc cắt cơn sau mỗi lần lên cơn, bệnh nhân phải nghỉ học vì khó thở. Đánh giá yếu tố nguy cơ đợt cấp của bệnh nhân này:Bệnh nhân có yếu tố nguy cơ đợt cấp vì triệu chứng hen không kiểm soátBệnh nhân có yếu tố nguy cơ đợt cấp vì không dùng ICSCâu A và B đều saiCâu A và B đều đúngĐáp án chi tiết: Bệnh nhân có thức giấc về đêm vì cơn hen, sử dụng thuốc cắt cơn >2 lần/tuần và hen ảnh hưởng đến cuộc sống của bệnh nhân đến nỗi khiến bệnh nhân không thể đi học à Do đó bệnh nhân có tình trạng kiểm soát không hoàn toàn theo đánh giá kiểm soát hen của GINA. Bệnh nhân có tiền căn hen nhưng chỉ sử dụng thuốc giãn phế quản SABA chứ không dùng ICS, đây là 1 yếu tố đợt cấp của hen do hen là tình trạng viêm mạn tính, nếu không dùng cortisol để ức chế tình trạng viêm này, tiến trình viêm sẽ diễn tiến âm thầm đến khi đường thở bệnh nhân xảy ra tình trạng tái cấu trúc đường thở à tắc nghẽn đường thở cố định. Câu 15. Bệnh nhân nữ 42 tuổi, tiền căn hen từ khi còn nhỏ. Bệnh nhân nhập viện trong tình trạng khó thở, thở co kéo cơ hô hấp phụ, đã dùng thuốc hít tại nhà nhưng không giảm. Khám thấy bệnh nhân thở nhanh 30 l/ph, SpO2 80%, ran rít nhiều 2 phổi. Ở bệnh nhân này, cần hỏi bệnh sử như thế nào:Hỏi tiền căn đợt cấp có đặt nội khí quản khôngHỏi về thuốc đang dùngHỏi đặc điểm khởi phát henTất cả đều đúngĐáp án chi tiết: Khi tiếp cận bệnh nhân có cơn hen cấp, ta cần đánh giá bệnh sử nhanh chóng như sau: - Cách khởi phát cơn hen, yếu tố gây khởi phát - Tiền sử các cơn hen cấp - Thuốc đang dùng - Các bệnh lý đồng mắc Câu 16. Bệnh nhân trên cần thực hiện xét nghiệm gì tại thời điêm cấp cứu:Công thức máuKhí máu động mạchĐo lưu lượng đỉnh kế (PEF) tại giườngTất cả đều đúngĐáp án chi tiết: Bệnh nhân này đang trong cơn hep cấp, trong tình huống này cần hỏi bệnh nhanh chóng và cho chỉ định xét nghiệm quan trọng như: - Công thức máu: đánh giá nhiễm trùng - Khí máu động mạch - Đo chức năng hô hấp tại giường: lưu lượng đỉnh kế (PEF), HHK xách tay. - Xquang ngực: phân biệt bệnh cảnh suy hô hấp cấp tính khác (viêm phổi, tràn khí màng phổi, xẹp phổi,…) Câu 17. Để quyết định hạ bậc hoặc nâng bậc trong điều trị hen mạn tính thì cần đánh giá yếu tố nào sau đây, chọn câu SAI:Mức độ kiểm soát bệnhSố ngày biểu hiện triệu chứngĐánh giá xem bệnh nhân có tuân thủ thuốc khôngCần đánh giá nâng hoặc hạ bậc điều trị hen sau khi điều trị 6 tháng.Đáp án chi tiết: Sau khi bắt đầu điều trị thuốc hen, đánh giá đáp ứng sau 1-3 tháng. Sau đợt cấp: đánh giá lại sau 1 tuần. Điều chỉnh điều trị: Hạ bậc khi đạt kiểm soát hen tốt sau 3 tháng, không nhiễm trùng hô hấp, không đi du lịch, không có thai: giảm liều ICS 25-50% hoặc giảm số lần dùng (nếu dùng ICS liều thấp) mỗi 3 tháng. Nâng bậc điều trị nếu mức kiểm soát hen xấu sau 3 tháng: trước khi nâng bậc phải xem BN có tuân thủ điều trị, kiểm soát bệnh đồng mắc tốt, xem xét lại chẩn đoán hen, kiểm soát YT kích thích hen Câu 18. Tác dụng phụ của nhóm ICS, chọn câu SAI:Nấm miệngTăng đường huyếtKhàn tiếngTất cả đều saiĐáp án chi tiết: ICS là nhóm cortisol dùng đường hít (đường tại chổ), nhằm tránh những tác dụng phụ so với dùng cortisol đường toàn thân, khi sử dụng đường hít thì tác dụng phụ sẽ được giảm nhẹ đi, hầu như chỉ ảnh hưởng đến vùng hầu họng là nơi tiếp xúc trực tiếp với corticoid như nhiễm nấm hầu họng và khàn tiếng – chế phẩm thường dùng trên lâm sàng của dạng hít là budesonide và fluticarson. Tăng đường huyết thường chỉ xảy ra khi dùng cortisol đường toàn thân. Câu 19. Kháng thể nào sau đây tăng trong hen:IgEIgGIgMIgDĐáp án chi tiết: Immunoglobulin E (IgE) là các kháng thể được tạo ra bởi hệ thống miễn dịch. IgE chủ yếu được niêm mạc đường hô hấp và tiêu hóa tiết ra, có đặc tính cố định trên các tương bào và bạch cầu ưa bazơ là các tế bào có khả năng giải phóng các chất trung gian hóa học gây dãn mạch như histamin, serotonin và một số chất khác nh: tryptase, prostaglandin, leucotrien và eosinophil. IgE tham gia vào phản ứng loại tăng quá mẫn tức khắc (phản ứng dị ứng). Do đó IgE thường tăng trong bệnh lý hen. Câu 20. Triệu chứng nặng nhất khi khám bệnh nhân hen:Phổi yên lặngPhổi ran rít ran ngáy toàn bộ phổiThở co kéo cơ hô hấp phụ nhiềuNói thì thàoĐáp án chi tiết: Ngoài cơn hen, bệnh nhân không có triệu chứng gì, nếu có cơn hen xảy ra, bệnh nhân sẽ có tình trạng viêm đường thở gây co thắt phế quản. Nếu bệnh nhân co thắt nhiều thì gây tiếng ran rít ran ngày toàn bộ phổi, gây khó thở làm co kéo cơ hô hấp phụ và nói thì thào. Nhưng triệu chứng phổi im lặng là triệu chứng nguy hiểm nhất, trong tình huống này các đường dẫn khi bị tắc hẹp hoàn toàn, không có âm phế bào tạo ra do luồng khí lưu thông trong phổi à Bệnh nhân cần được thông khí tích cực, có thể cần phải đặt nội khí quản thở máy ngay lập tức. Câu 21. Tại sao khí NO là tăng trong bệnh cảnh hen:NO có nguồn gốc từ bạch cầu ái toanNO được sản xuất ra từ biểu mô đường dẫn khíNO chỉ tăng trong đợt cấp henNO tăng do tăng số lượng hồng cầu trong henĐáp án chi tiết: Bệnh nhân hen thường có nồng độ khí NO cao trong hơi thở và trở lại bình thường sau khi điều trị bằng cocorticoid. Người ta tin rằng khi gia tăng bạch cầu ái toan trong đường dẫn khí sẽ làm các tế bào biểu mô đường dẫn khí tạo ra NO, do đó làm cho FENO (nồng độ NO trong khí thở ra) trở thành một dấu hiệu hữu ích tiềm năng để theo dõi tình trạng viêm đường dẫn khí trong bệnh hen. Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết123456789101113141516171819202112Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s