BTVN Nội Khoa Buổi 10Câu 1. Câu nào sau đây KHÔNG phù hợp với tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường:Đường huyết đói bệnh nhân là 170 mg/dl Đường huyết sau làm test OGTT 2 giờ là 250mg/dl HbA1C là 8.0% Đường huyết mao mạch lúc đói là 200 mg/dlĐáp án chi tiết:Để chẩn đoán đái tháo đường, ta phải dùng xét nghiệm đường huyết tĩnh mạch lúc đói, không dùng đường huyết mao mạch à do đó chọn câu D là câu không phù hợp với tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường. Câu A đúng vì ĐH tĩnh mạch đói ≥126mg/dl. Câu B đúng vì ĐH 2g sau OGTT là ≥200mg/dl. Câu C đúng vì HbA1C ≥ 6.5%. Câu 2. Bệnh nhân nam có kết quả thử đường huyết TM lúc đói là 115 mg/dl. Chẩn đoán phù hợp cho bệnh nhân này?Đái tháo đường Rối loạn đường huyết đói Rối loạn dung nạp glucose Tiền đái tháo đườngĐáp án chi tiết: Đường huyết tĩnh mạch lúc đói trong khoảng 100-125mg/dl à Chẩn đoán rối loạn đường huyết đói. Câu 3. Bệnh nữ 50 tuổi, có tiền căn gan nhiễm mỡ, rối loạn lipid máu và tăng huyết áp. Khám sức khỏe ghi nhận huyết áp 150/100 mmHg, nhịp tim 84 l/p, béo phì độ I. Theo hướng dẫn của ADA 2022, bệnh nhân này có chỉ định tầm soát đái tháo đường. Nếu trường hợp bệnh nhân chưa mắc đái tháo đường thì sẽ tầm soát sau bao lâu nữa:1 năm 2 năm 3 năm 4 nămĐáp án chi tiết: Bệnh nhân có chỉ định tầm soát đái tháo đường bao gồm: - Béo phì độ I và rối loạn lipid máu, tăng huyết áp - Từ 35 tuổi trở lên Trường hợp nếu tầm soát đường huyết bình thường à Tầm soát lại mỗi 3 năm, trừ người có tiền đái tháo đường sẽ tầm soát mỗi năm. Câu 4. Bệnh nhân có diễn tiến bệnh 5 ngày, đang điều trị đái tháo đường 2 với thuốc chích, bỏ tiêm thuốc, bệnh nhân nhập viện trong tình trạng lơ mơ, HA = 90/50 mmHg, đường huyết bấm HI. Xét nghiệm nào phù hợp với tình trạng của bệnh nhân, chọn câu SAI:Áp lực thẩm thấu máu 306 Ceton máu (+)pH = 7.35, HCO3- = 20 Tất cả đều đúngĐáp án chi tiết: Nghĩ nhiều bệnh nhân có tình trạng tăng áp lực thẩm thấu máu do bệnh tiến triển 5 ngày và trong bệnh cảnh đái tháo đường típ 2. Do đó áp lực thẩm thẩu máu của bệnh nhân phải trên 320 mới phù hợp. Bệnh nhân tăng áp lực thẩm thấu máu trong bệnh cảnh đái tháo đường vẫn có thể ceton dương tính. pH bình thường và HCO3 không tăng phù hợp với TALTT à Câu B và C đúng Câu 5. Biến chứng nào sau đây là biến chứng mạch máu nhỏ trên bệnh nhân đái tháo đường:Bệnh lý võng mạc Bệnh lý mạch máu thận Rối loạn thần kinh ngoại biên Tất cả đều đúngĐáp án chi tiết: Biến chứng mạch máu nhỏ trên bệnh nhân đái tháo đường bao gồm bệnh võng mạc, mạch máu thận và thần kinh ngoại biên. Câu 6. Đái tháo đường có thể dẫn đến biến chứng mạch máu lớn, vậy mạch máu lớn là những mạch máu nào, chọn câu SAI:Mạch máu não Mạch thận Mạch vành Không có câu nào saiĐáp án chi tiết: Biến chứng mạch mái lớn ở bệnh nhân đái tháo đường bao gồm: mạch máu não, mạch vành và động mạch ngoại biên à Câu B sai Câu 7. Mục tiêu điều trị của đái tháo đường là, chọn câu đúng:Đường huyết trước ăn càng thấp càng tốt Đường huyết trước ăn 80-130 mg/dl Đường huyết 2h sau ăn <190 mg/dl HbA1C cho bệnh nhân có ít nguy cơ hạ đường là 7-8%Đáp án chi tiết: Mục tiêu điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường là đường huyết trước ăn (ĐH đói) là 80-130mg/dl, sau ăn 2 giờ là <180mg/dl và HbA1C ở người có ít nguy cơ hạ đường là <7%. Câu 8. Bệnh nhân nữ 22 tuổi, nhập viện vì 2 ngày nay có triệu chứng 4 nhiều rõ. Xét nghiệm nào sau đây giúp phân biệt tình trạng ĐTĐ típ 2 và ĐTĐ típ 1 trên bệnh nhân:HbA1C Đường huyết tĩnh mạch lúc đói Anti GAD 65 Khí máu động mạchĐáp án chi tiết: Để phân biệt Đái tháo đường típ 1 va típ 2 bằng cận lâm sàng, ta sẽ xét nghiệm IAA hoặc anti-GAD65 là những kháng thể tấn công tế bào tụy, xuất hiện trong bệnh cảnh đái tháo đường típ 1 chứ không xuất hiện trong đái tháo đường típ 2. Cách phân biệt ĐTĐ típ 1 và ĐTĐ típ 2 như bảng sau: Câu 9. Bệnh nhân nữ 28 tuổi, đến khám vì gần đây cảm thấy tim đập nhanh, đi tiêu nhiều lần, người luôn cảm thấy nóng, vã mồ hôi. Khám thấy bướu giáp to độ IB. Xét nghiệm chức năng tuyến giáp có TSH = 9.5 mUI/L (ngưỡng bình thường 0.4 – 4 mUI/L), FT4 = 42 pmol/l (ngưỡng bình thường 12 - 22 pmol/l). Chẩn đoán nghĩ nhiều ở bệnh nhân này là:Cường giáp thứ phát Cường giáp nguyên phát Suy giáp thứ phát Suy giáp nguyên phátĐáp án chi tiết: Bệnh nhân có triệu chứng nhiễm độc giáp rõ (tim nhanh, tiêu nhiều lần, nóng, vã mồ hôi) và bướu giáp to. Cận lâm sàng có: - FT4 tăng à Chẩn đoán cường giáp. - TSH tăng à Cường giáp này có nguyên nhân ngoài tuyến giáp à Cường giáp thứ phát. Câu 10. Bệnh nhân trên cần làm tiếp xét nghiệm gì để chẩn đoán nguyên nhân:TSI Anti TPO MRI tuyến yên Siêu âm tuyến giápĐáp án chi tiết: Do cường giáp thứ phát nên cần làm xét nghiệm MRI tuyến yên để xem xét bệnh nhân có u tuyến yên không. Còn các xét nghiệm như TSI, antiTPO thì dùng để chẩn đoán nguyên nhân cường giáp nguyên phát tại tuyến giáp như basedow và viêm giáp Hashimoto (giai đoạn cường giáp). Còn siêu âm tuyến giáp dùng để chẩn đoán nang giáp, đánh giá mạch máu ở tuyến giáp và các dấu hiệu ung thư tại tuyến giáp. Câu 11. Bệnh nhân nữ, đến khám vì bướu giáp to độ II. Bệnh nhân than có cám giác hồi hộp đánh trống ngực, bướu giáp to khoảng 5 tháng nay, khó thở khi gắng sức, tiểu đêm nhiều hơn, rối loạn kinh nguyệt. Xét nghiệm chức năng tuyến giáp ghi nhận TSH giảm, FT4 tăng, TSI (+), anti TPO (+). Chẩn đoán nguyên nhân gây gây ra triệu chứng ở bệnh nhân là:Viêm giáp Hashimoto Basedow Viêm giáp bán cấp Sử dụng quá nhiều Iod Đáp án chi tiết: Bệnh nhân có biểu hiện nhiễm độc giáp rõ (hồi hộp đánh trống ngực, khó thở khi gắng sức, tiểu đêm nhiều, rối loạn kinh nguyệt) và bướu giáp to. Cận lâm sàng có FT4 tăng à Chẩn đoán cường giáp. TSH giảm à Cường giảm nguyên phát. TSI (+) và anti-TPO (+) à Chẩn đoán nguyên nhân cường giáp là Basedow Câu 12. Bệnh nhân cường giáp do Basedow đã phát hiện cách đây 8 tháng không điều trị gì. Hiện giờ bệnh nhân đến khám do khó chịu ở mắt. Mắt bệnh nhân có dấu hiệu lồi mắt. Phân độ NOSPECT trên bệnh nhân là:Độ I Độ II Độ III Độ IVĐáp án chi tiết: Theo phân độ NOSPECT, độ I là co cơ mi trên, độ II là phù mi mắt, độ III là lồi mắt, độ IV là liệt vận nhãn, độ V là viêm giác mạc, độ VI là mất thị lực à Câu C đúng Câu 13. Mục đích của việc gõ vùng ngực trong khám tuyến giáp:Xem tuyến giáp có thòng xuống vùng trung thất không Xem có hạch ở vùng ngực không Xem có tràn dịch trong vùng trung thất do tuyến giáp không Tất cả đều saiĐáp án chi tiết: Mục đích của việc gõ trước ngực là để xem tuyến giáp có to và thòng xuống vùng trung thất không. Câu B không đúng vì khi khám hạch thì mình sẽ sờ, hoặc có những hạch quá nhỏ thì chỉ phát hiện trên siêu âm. Câu C sai vì thường tuyến giáp không gây tràn dịch trong trung thất và khi gõ cũng sẽ không phát hiện được có dịch trong trung thất hay không mà chỉ phát hiện nhờ siêu âm là chính. Câu 14. Những trường hợp có chỉ định điều trị PTU thay vì MMI:Phụ nữ có thai 12 tuần đầu tiên Cơn bão giáp Có tác dụng phụ của MMI nhưng không chấp nhận điều trị phẫu thuật hay xạ trị Tất cả đều đúngĐáp án chi tiết: Tất cả bệnh nhân chẩn đoán cường giáp khi sử dụng thuốc đều sẽ dùng Methimazol (MMI), chỉ có 3 chỉ định dùng PTU trên lâm sàng là: (1) phụ nữ có thai 12 tuần đầu à sau 12 tuần dùng PTU thai phụ sẽ chuyển dùng tiếp MMI. (2) Cơn bão giáp. (3) Có tác dụng phụ của MMI nhưng không chấp nhận điều trị phẫu thuật hay xạ trị. Câu 15. Khi khám tuyến giáp trên bệnh nhân cường giáp, tình huống nào sau đây có thể xuất hiện:Nghe thấy âm thổi tuyến giáp Sờ thấy rung miu ở tuyến giáp Sờ thấy nhân tuyến giáp Tất cả đều đúngĐáp án chi tiết: Bệnh nhân Basedow khi nghe tuyến giáp sẽ thấy âm thổi tuyến giáp hoặc sờ thấy rung miu do tình trạng tăng sinh mạch máu. Khi khám tuyến giáp nếu bệnh nhân có nhân/u/nang giáp và khám kĩ sẽ phát hiện nhân tuyến giáp. Câu 16. Một xét nghiệm chức năng tuyến giáp có kết quả TSH = 11 mUI/L (ngưỡng bình thường 0.4 – 4 mUI/L), FT4 = 4 pmol/l (ngưỡng bình thường 12 - 22 pmol/l). Chẩn đoán nghĩ nhiều ở bệnh nhân này là:Suy giáp nguyên phát Suy giáp thứ phát Cường giáp nguyên phát Cường giáp thứ phátĐáp án chi tiết: Chẩn đoán suy giáp nguyên phát do bệnh nhân có tình trạng giảm FT4. Không có FT4 sẽ không feedback âm tính lên vùng tuyến yên nên TSH tăng à Phù hợp với tình trạng suy giáp nguyên phát. Câu 17. Một xét nghiệm chức năng tuyến giáp có kết quả TSH = 15 mUI/L (ngưỡng bình thường 0.4 – 4 mUI/L), FT4 = 16 pmol/l (ngưỡng bình thường 12 - 22 pmol/l). Chẩn đoán nghĩ nhiều ở bệnh nhân này là:Cường giáp dưới lâm sàng Suy giáp dưới lâm sàng Suy giáp nguyên phát Cường giáp nguyên phátĐáp án chi tiết: Bệnh nhân có FT4 nằm trong ngưỡng giới hạn bình thường nhưng TSH lại tăng à Tình trạng suy giáp dưới lâm sàng do TSH là hormone rất nhạy cảm so với FT4, khi FT4 chỉ giảm hơn so với mức bình thường của cá nhân đó 2 lần thì TSH đã tăng lên 100 lần để thúc đẩy sản sinh hormon giáp nhiều hơn. Câu 18. Một xét nghiệm chức năng tuyến giáp có kết quả TSH = 0.01 mUI/L (ngưỡng bình thường 0.4 – 4 mUI/L), FT4 = 10 pmol/l (ngưỡng bình thường 12 - 22 pmol/l). Chẩn đoán nghĩ nhiều ở bệnh nhân này là:Cường giáp dưới lâm sàng Suy giáp dưới lâm sàng Suy giáp nguyên phát Cường giáp nguyên phátĐáp án chi tiết: Nếu FT4 bình thường nhưng TSH giảm thì đây là tình trạng cường giáp dưới lâm sàng. Còn nếu FT4 bình thường nhưng TSH tăng thì mới là triệu chứng suy giáp dưới lâm sàng. Do ở bệnh nhân có TSH giảm tức là FT4 đang có xu hướng tăng nhưng chỉ tăng đủ để ức chế tuyến yên tiết TSH, do TSH rất nhạy cảm với tình trạng hormone giáp à Chọn câu A là hợp lý Câu 19. Bệnh nhân nữ 30 tuổi, đến khám thai ở tuần thứ 10. Bệnh nhân có tiền căn xảy thai 1 lần không rõ nguyên nhân, bác sĩ cho chỉ định tầm soát chức năng tuyến giáp bằng TSH có kết quả TSH = 5.2 mUI/L. Cần làm tiếp xét nghiệm nào cho bệnh nhân:FT4 và Anti TPO FT3 và FT4 TSI và anti TPO FT4 và TSIĐáp án chi tiết: Tất cả bệnh nhân nữ khi tìm nguyên nhân vô sinh đều có chỉ định tầm soát chức năng tuyến giáp. Ở bệnh nhân này TSH tăng >4 mUI/L thì khả năng cao bệnh nhân đã có tình trạng suy giáp à cần xét nghiệm FT4 để đánh giá chức năng tuyến giáp cho bệnh nhân và xét nghiệm kháng thể anti TPO để tầm soát nguyên nhân gây suy giáp do viêm giáp Hashimoto là bệnh nguyên thường gặp nhất. Câu 20. ATA khuyến cáo tầm soát suy giáp cho đối tượng từ bao nhiêu tuổi trở lên:20 tuổi 25 tuổi 30 tuổi 35 tuổiĐáp án chi tiết: Theo khuyến cáo của ATA thì cần tầm soát suy giáp cho các đối tượng từ 35 tuổi trở lên, do đó trong các chương trình khám định kỳ hoặc kiểm tra sức khỏe tổng quát đều có bộ xét nghiệm chức năng tuyến giáp, và theo khuyến cáo khi thực hiện tầm soát chỉ cần sử dụng TSH để tầm soát (do TSH có độ nhạy cao trong tình trạng suy giáp), nhưng để thuận tiện cho bệnh nhân nên thường có phòng xét nghiệm lấy máu 1 lần để thực hiện TSH và FT4 cùng lúc. Câu 21. Từ khi bệnh nhân viêm giáp Hashimoto xuất hiện kháng thể trong cơ thể thì thường mất bao lâu diễn tiến đến suy giáp:5-10 năm 10-15 năm 15-20 năm 20-25 nămĐáp án chi tiết: Từ khi xuất hiện kháng thể (chủ yếu là anti TPO) thì bệnh nhân mắc viêm giáp Hashimoto sau trung bình 5-10 năm có thể bị suy giáp tùy theo độ hoạt động của kháng thể. Câu 22. Các kháng thể có thể dương tính trong bệnh cảnh viêm giáp Hashimoto, chọn câu SAI:Anti TPO TRAb Anti Tg TSIĐáp án chi tiết: Trong viêm giáp Hashimoto không có kháng thể TSI (là dạng TRAb dạng kích thích) mà chỉ có TBAb (là dạng TRAb dạng ức chế) à Do đó TRAb có thể dương tính (do TRAb bao gồm cả loại kích thích và ức chế) nhưng TSI không dương tính. Câu 23. Những nguyên nhân có thể gây suy giáp là, chọn câu SAI:Thiếu Iod Sử dụng quá nhiều Iod Đang dùng Amiodaron Bướu giáp đa nhân hóa độcĐáp án chi tiết: Bệnh cảnh bướu giáp đa nhân hóa độc là tình trạng nhiễm độc giáp gây cường giáp chứ không gây suy giáp. Bệnh nhân sử dụng quá nhiều iod hoặc thiếu iod đều gây suy giáp. Còn Amiodaron là thuốc chống loạn nhịp gây ức chế quá trình chuyển T4 thành T3 ở ngoại biên nên gây suy giáp. Câu 24. Nguyên nhân gây suy giáp thường gặp ở phụ nữ có thai:Viêm giáp Hashimoto ở vùng đủ Iod Thiếu IodHormone thai kỳ Câu A và B đúngĐáp án chi tiết: Dịch tễ suy giáp ở phụ nữ mang thai tương tự như người bình thường: thiếu iod và viêm giáp hashimoto vẫn là 2 nguyên nhân chính, trong đó viêm giáp hashimoto chiếm tỉ lệ cao hơn ở những vùng đủ iod. Câu 25. Chẩn đoán suy thượng thận do bệnh lý Addison cần xét nghiệm kháng thể nào:Kháng thể thượng thận 21 hydroxylase Kháng thể kháng cortisol thượng thận Kháng thể kháng 11 hydroxylase Kháng thể kháng 17 hydroxylaseĐáp án chi tiết: Men 21b hydroxylase là men góp mặt trong quá trình hình thành nên hormone mineralocorticoid và cả hormone glucocorticoid tại tuyến thượng thận, trong bệnh lý Addison là 1 bệnh lý tự miễn nên sinh kháng thể chống lại men 21b hydroxylase, dẫn đến thiếu hụt cả 2 loại hormone quan trọng trên. Câu 26. Suy thượng thận thứ phát có những điểm khác so với suy thượng thận nguyên phát. Những điểm khác biệt đó là, chọn câu SAI:Ít bị tăng huyết áp hơn Ít rối loạn điện giải hơn Không sạm da Thay đổi hiệu áp rộng hơnĐáp án chi tiết: Suy thượng thận thứ phát không làm rối loạn tiết hormone aldosterol (do aldosterol được điều hòa bởi hệ renin-angiotensin-aldosterone, không liên quan đến trục hạ đồi-tuyến yên-tuyến thượng thận như cortisol), do đó huyết áp của bệnh nhân ít bị ảnh hưởng hơn, ít gây rối loạn điện giải hơn và cũng không có tình trạng tăng ACTH do trong suy thượng thận thứ phát là tình trạng ACTH bị ức chế à Không gây sạm da Câu 27. Các triệu chứng suy thượng thận do thiếu aldosterol máu, chọn câu Đúng:Hạ Kali máu Tăng Kali máu Kiềm chuyển hóa Tăng huyết ápĐáp án chi tiết: Aldosterol là hormone có đặc tính là giữ muối và nước, đồng thời thải Kali và ion H+ ra khỏi cơ thể tại ống thận, do đó khi thiếu hormone aldosterol sẽ gây tăng kali máu. Câu 28. Các triệu chứng do thiếu cortisol máu trong suy thượng thận, chọn câu SAI:Suy nghĩ chậm chạp, thờ ơ Mệt mỏi nhiều Hạ đường huyết Loãng xươngĐáp án chi tiết: Cortisol là hormone gây loãng xương do giảm tạo cốt bào và kích thích tăng hủy cốt bào. Do đó nếu thiếu cortisol thì giảm khả năng loãng xương. Sau đây là tổng hợp những tác dụng của cortisol: Câu 29. Test hạ đường huyết trong chẩn đoán bệnh cảnh suy thượng thận có chống chỉ định cho các đối tượng:Bệnh nhân đái tháo đường Bệnh nhân có bệnh lý tim mạch Bệnh nhân tiền căn động kinh Tất cả đều đúngĐáp án chi tiết: Khi làm test hạ đường huyết, bệnh nhân sẽ được dùng Insulin để hạ đường xuống ngưỡng 45mg/dl, đây là kích thích rất nặng nề đối với cơ thể nên bị chống chỉ định trên các đối tượng như đái tháo đường (là đối tượng có hệ thống điều chỉnh đường huyết kém), bệnh lý tim mạch và động kinh (tình trạng hạ đường huyết có thể gây kích thích các cơn cấp như NMCT hoặc cơn động kinh) Câu 30. Thèm muối là triệu chứng do thiếu hormone:Cortisol Androgen Aldosterone AdrenalinĐáp án chi tiết: Aldosterol là hormone có tác dụng hấp thu muối nước, khi thiếu hormone aldosterol sẽ dẫn đến giảm hấp thu muối nước, não nhận tín hiệu cơ thể thiếu muối à dẫn đến triệu chứng thèm muối. Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết123456789101112131415161718192021222324252627282930Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s