BTVN Nhi Khoa Buổi 9Câu 1. Vi khuẩn H.P. có đặc tính sau: Xoắn khuẩn gr (-)Gram (+)Xoắn khuẩnTrực khuẩnCầu khuẩnCâu 2. Vị trí nào sau đây thường là nơi cư trú của Hélico bacter pylori.Thân vịPhình vịTâm vị Hang vịMôn vịĐáp án chi tiết: Hang vị Vi khuẩn HP có thể xuất hiện ở vị trí bất kỳ trong dạ dày nhưng thường tập trung và gây loét ở vùng hang vị.Câu 3. Phương tiện chính để chẩn đoán loét dạ dày tá tràng hiên nay là.Nội soi dạ dày tá tràngXét nghiệm máuPhim dạ dày tá tràng có BaryteĐo lượng acid dạ dàyNghiệm pháp kích thích tiết dịch vịCâu 4. Xét nghiệm nào sau đây dùng để phát hiện H.P: WidalMartin PetitBordet WassemanWaaler Rose ClotestCâu 5. Tác dụng chính của thuốc omeprazole là: A. Trung hoà toan. Kháng cholineKháng thụ thể H2Kháng bơm protonBảo vệ niêm mạcTrung hoà toanCâu 6. Vi khuẩn HP gây viêm loét dạ dày bằng cách tiết ra men nào?UreaseLipaseCatalaseCả 3 đáp án trênĐáp án chi tiết:Vi khuẩn HP gây viêm loét dạ dày bằng cách tiết ra cả 3 loại enzyme gồm: urease, lipase và catalase. Trong đó, men urease có tác dụng phân giải urê thành NH3. Quá trình này tạo thành một lớp đệm kiềm có độ pH từ 4 - 5 bao quanh vi khuẩn, giúp chúng tồn tại được trong môi trường acid dạ dày. Ngoài ra, thành phần NH3 cùng trực tiếp gây độc cho tế bào niêm mạc dạ dày. Men lipase và catalase được vi khuẩn tiết ra nhằm phân giải lớp chất nhầy, giúp chúng tiến sâu hơn vào niêm mạc. Sau khi tiếp cận được với niêm mạc dạ dày, vi khuẩn bám chặt vào tế bào, giải phóng độc tố và phá huỷ tế bào, gây viêm loét.Câu 7. Kháng sinh nào được sử dụng trong điều trị viêm loét dạ dày tá tràng có nhiễm khuẩn HP?RifampicineClarithromycinGentamycinBactrimCâu 8. Điều trị viêm loét dạ dày tá tràng âm tính với vi khuẩn HP cần những thuốc gì?Thuốc chống viêm, thuốc kháng sinh, thuốc ức chế tiết acid.Thuốc chống viêm, thuốc kháng sinh, thuốc ức chế tiết acid.Thuốc kháng sinh, thuốc kháng histamin, thống kháng antacid, thuốc giảm đau.Thuốc kháng sinh, thuốc kháng histamin, thống kháng antacid, thuốc giảm đau.Đáp án chi tiết:Trường hợp viêm loét dạ dày âm tính với vi khuẩn HP, phác đồ điều trị thường gồm: Thuốc ức chế tiết acid: Có thể là thuốc thuộc nhóm ức chế bơm Proton hoặc kháng histamin H2, có tác dụng ức chế tế bào thành dạ dày tiết acid, tạo điều kiện thuận lợi cho vết viêm loét dạ dày lành lại. Thuốc kháng antacid: Có tác dụng trung hòa acid dạ dày, giảm nhanh triệu chứng: đau, nóng rát dạ dày, ợ chua, ợ hơi, khó tiêu cho người bệnh. Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày: Tạo lớp chất nhầy bảo vệ niêm mạc, ngăn acid tấn công vào các ổ viêm loét, qua đó làm giảm nhẹ triệu chứng và rút ngắn thời gian làm lành tổn thương.Câu 9. Điều nào sau đây không đúng với nhóm thuốc bơm proton?Ức chế tiết acid mạnh nhấtNên dùng trước khi ăn 30 phút – 1 giờỨc chế không hồi phục bơm protonCó thể uống cùng antacid Câu 10. Bệnh nhân đang bị viêm dạ dày kèm tiêu chảy, thuốc trung hòa acid nào là phù hợp?Mg(OH)2Al(OH)3CaCO3NaHCO3Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết12345678910Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s