BTVN Nhi Khoa Buổi 34Câu 1. Tam giác tiếp cận trẻ bệnh nặng bao gồm:Hô hấp, tuần hoàn, tri giácHô hấp, tuần hoàn, toàn thânTuần hoàn, tri giác, hô hấpTuần hoàn, sốt cao, hô hấpCâu 2. Đánh giá đường thở và thở bao gồm:Thở nhanh, hiệu quả thở, tím táiThở gắng sức, hiệu quả hô hấp, hậu quả của suy hô hấpThở nhanh, thở gắng sức, tím táiThông khí phổi, thở nhanh, thở gắng sứcCâu 3. Thở rít thì thở vào là bệnh:Đường hô hấp dướiĐường hô hấp trênPhế nangĐường hô hấp lan tỏaCâu 4. Một số trường hợp đặc biệt có thể không gặp dấu hiệu thở gắng sức là:Trẻ thừa cânTrẻ sinh quá non, trẻ đã kiệt sứcTrẻ có bệnh lý thần kinh trung ươngTrẻ có bệnh lý thần kinh cơ ví dụ nhược cơB, C, DCâu 5. Hiệu quả của thở được đánh giá thông qua:Nhịp timTri giácĐộ bão hòa oxyHuyết ápCâu 6. Ảnh hưởng của suy tuần hoàn lên cơ quan khác là:Tần số thởNhiệt độ/màu sắc daTri giácNước tiểuTất cả các câu trênCâu 7. Đánh giá thần kinh thông qua 3 dấu hiệu cơ bảnTỉnh táo, đồng tử, dấu hiệu thần kinh khú trúMức độ tri giác, tư thế, đồng tửMức độ tri giác, thần kinh khu trú, dấu màng nãoMức độ tri giác, thần kinh khu trú, đồng tửCâu 8. Điều trị cấp cứu trẻ dị vật đường thở là:Khí dung giãn phế quản SalbutamolKhí dung AdrenalineChọc hút màng phổiVỗ lưng, ấn ngựcCâu 9. Điều trị cấp cứu trẻ tăng áp lực nội sọ bao gồmPhác đồ trạng thái động kinhManitol truyền TMKháng sinhTruyền dịch nuôi dưỡngCâu 10. Trẻ có tiếng thở khò khè, bệnh lý đường hô hấp dưới, điều trị cấp cứu là:Vỗ lưng ấn ngựcKhí dung giãn phế quản SalbutamolKhí dung AdrenalineChọc hút khí màng phổiNộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết12345678910Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s