BTVN Nhi Khoa Buổi 30Câu 1. Xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch (ITP) ở trẻ em thường có đặc điểm nào sau đây?Tiểu cầu giảm dưới <100.000/ul, kèm theo các triệu chứng xuất huyết như bầm tím, chảy máu nướu, chảy máu cam.Tiểu cầu giảm nhưng thường không có triệu chứng lâm sàng rõ rệt.Được chẩn đoán qua xét nghiệm PCR để phát hiện virus Epstein-Barr.Điều trị chủ yếu bằng corticosteroid trong suốt quá trình bệnh.Câu 2. Bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch (ITP) ở trẻ em có đặc điểm sau, ngoại trừ:Thường xuất hiện sau nhiễm trùng virus, đặc biệt là thủy đậu hoặc viêm mũi họngTiểu cầu giảm nhưng tủy xương không bị tổn thươngCó thể xảy ra sự hiện diện của kháng thể kháng tiểu cầu trong huyết thanhĐược xác định bằng sự giảm tiểu cầu kết hợp với sự gia tăng các bạch cầu ái toan trong máuCâu 3. Một trẻ em 5 tuổi được chẩn đoán mắc xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch (ITP) sau một đợt cảm cúm. Các biểu hiện lâm sàng phổ biến ở trẻ mắc ITP là:Bầm tím và chảy máu camViêm khớp và phát banTăng huyết áp và suy timĐau bụng và nôn mửaĐáp án chi tiết: Các triệu chứng thường gặp của ITP là bầm tím (ecchymosis) và chảy máu cam, đặc biệt là trong giai đoạn đầu.Câu 4. Điều trị nào sau đây thường được chỉ định đầu tiên cho trẻ em bị xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch (ITP) có triệu chứng nhẹ?Corticosteroid (Prednisolon)Tiểu cầu truyền tĩnh mạchThuốc ức chế miễn dịch (cyclophosphamide)Phẫu thuật cắt láchĐáp án chi tiết: Corticosteroid là liệu pháp đầu tay trong điều trị ITP, giúp giảm viêm và ức chế hoạt động của hệ miễn dịch, từ đó tăng cường sản xuất tiểu cầu.Câu 5. Trong các xét nghiệm chẩn đoán xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch (ITP) ở trẻ em, xét nghiệm nào là không cần thiết khi đưa ra chẩn đoán ban đầu?Xét nghiệm tiểu cầuXét nghiệm kháng thể kháng tiểu cầuXét nghiệm chức năng tủy xươngXét nghiệm công thức máu đầy đủĐáp án chi tiết: Chẩn đoán ITP chủ yếu dựa vào lâm sàng và xét nghiệm tiểu cầu. Tủy xương không cần thiết phải xét nghiệm trừ khi có nghi ngờ về các nguyên nhân khác gây giảm tiểu cầu.Câu 6. Đối với trẻ em mắc xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch (ITP), liệu pháp tiểu cầu truyền tĩnh mạch (IVIG) thường được chỉ định khi:Trẻ có mức tiểu cầu rất thấp và có nguy cơ xuất huyết nặngTrẻ có phản ứng dị ứng với corticosteroidCác triệu chứng chỉ xuất hiện sau 6 tháng từ khi bắt đầu bệnhTrẻ có rối loạn chức năng gan nặngCâu 7. Kháng thể kháng tiểu cầu trong bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch (ITP) chủ yếu có vai trò gì trong cơ chế bệnh lý?Tăng cường sự sản xuất tiểu cầu tại tủy xươngThúc đẩy sự tiêu huỷ tiểu cầu tại lách và ganKích hoạt quá trình đông máu, dẫn đến huyết khốiGây ra viêm tủy xương và giảm sản xuất tiểu cầuĐáp án chi tiết: Kháng thể kháng tiểu cầu gắn vào tiểu cầu và đánh dấu chúng để tiêu huỷ chủ yếu tại lách và gan.Câu 8. Trẻ em mắc xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch (ITP) cần theo dõi sát sau điều trị. Các dấu hiệu cảnh báo cần chú ý trong quá trình điều trị và theo dõi là:Tăng số lượng tiểu cầu sau khi điều trịTình trạng sốt và phát banDấu hiệu xuất huyết (chảy máu cam, bầm tím)Tăng cân và phù nềCâu 9. Một trẻ 4 tuổi nhập viện với triệu chứng bầm tím và chảy máu cam sau khi bị cảm lạnh. Xét nghiệm tiểu cầu cho thấy giảm tiểu cầu nghiêm trọng nhưng các chỉ số xét nghiệm khác đều bình thường. Trẻ không có dấu hiệu của bệnh lý tủy xương. Bạn chẩn đoán bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch (ITP). Yếu tố nào sau đây là đặc trưng cho ITP ở trẻ em?Tiểu cầu giảm nghiêm trọng nhưng không có tổn thương tủy xươngSự hiện diện của kháng thể kháng tiểu cầu trong huyết thanhXuất huyết dễ xảy ra ngay cả khi tiểu cầu vẫn trong mức bình thườngTiểu cầu tăng mạnh trong máu ngoại biênĐáp án chi tiết:ITP thường đặc trưng bởi giảm tiểu cầu mà không có tổn thương rõ rệt ở tủy xương.Câu 10. Bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch (ITP) ở trẻ em thường được phân thành hai loại: cấp tính và mạn tính. Yếu tố nào dưới đây không phải là yếu tố tiên đoán khả năng bệnh trở thành mạn tính?Tuổi bệnh khởi phát dưới 1 tuổiNam giớiTiền sử bệnh tự miễnBệnh kéo dài hơn 6 thángĐáp án chi tiết: Yếu tố tiên đoán bệnh ITP trở thành mạn tính bao gồm tuổi bệnh khởi phát, tiền sử bệnh tự miễn, và bệnh kéo dài trên 6 tháng, nhưng giới tính không phải là yếu tố tiên đoán.Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết12345678910Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s