BTVN Ngoại Khoa Buổi 6Câu 1. Chấn thương trong bụng kín là gì?Là chấn thương gây tổn thương phúc mạc. Là chấn thương không gây tổn thương phúc mạc.Là chấn thương gây tổn thương cột sống. Là chấn thương gây tổn thương cơ hoành.Đáp án chi tiết:Giải thích: Chấn thương trong vùng bụng là chấn thương gây tổn thương các tạng trong ổ bụng nhưng không thủng phúc mạc. Câu 2. Tạng thường bị tổn thương nhiều nhất trong chấn thương vùng bụng là gì?Thận. Gan. Lách. Ruột non.Đáp án chi tiết:Giải thích: Trong chấn thương vùng bụng, tạng thường bị tổn thương đầu tiên là lách, sau đó đến gan, sau phúc mạc, ruột non, thận, bàng quang, ruột già, cơ hoành, tuỵ. Câu 3. Nguyên nhân gây ra chấn thương trong vùng bụng chủ yếu là gì?Tai nạn giao thông.Xung đột. Tai nạn sinh hoạt. Gãy nhiều xương.Đáp án chi tiết: Giải thích: Chấn thương trong vùng bụng thường do tai nạn giao thông, tai nạn sinh hoạt hoặc xung đột. Câu 4. Cơ chế gây tổn thương trong chấn thương vùng bụng là gì?Sự giảm tốc đột ngột. Sự tăng áp lực trong xoang bụng đột ngột. Sự đè nghiến. Tất cả đều đúng.Đáp án chi tiết: Giải thích: Cơ chế gây tổn thương trong chấn thương vùng bụng bao gồm sự giảm tốc đột ngột, sự tăng áp lực trong xoang bụng đột ngột và sự đè nghiến các tạng bị ép giữa thành bụng và cột sống hay thành ngực sau. Câu 5. Triệu chứng cơ năng quan trọng trong chấn thương vùng bụng là gì?Đau bụng. Xuất huyết tiêu hoá. Mất máu. Sốt cao.Đáp án chi tiết: Giải thích: Triệu chứng cơ năng quan trọng trong chấn thương vùng bụng là đau bụng, bệnh nhân thường than đau bụng, chướng bụng, hay thở mạnh thấy đau tức bụng. Câu 6. Tri giác bệnh nhân bị sút giảm do chấn thương sọ não, ngộ độc khiến việc khai thác bệnh sử khó khăn như thế nào?Gây ra sự mất máu. Gây ra triệu chứng nhiễm trùng. Gây ra triệu chứng mất tri giác. Gây ra triệu chứng sốt cao.Đáp án chi tiết: Giải thích: Tri giác bệnh nhân bị sút giảm do chấn thương sọ não, ngộ độc có thể khiến việc khai thác bệnh sử khó khăn do bệnh nhân mất tri giác. Câu 7. Cận lâm sàng thường quy không bao gồm:CTM (có thể làm nhiều lần). Chọc dò hay chọc rửa ổ bụng. X-quang ngực bụng và khung chậu Amylase, lipaseĐáp án chi tiết: Giải thích: Cận lâm sàng thường quy bao gồm CTM, đông máu toàn bộ, chức năng gan, chức năng thận, amylase, lipase, X-quang ngực bụng và khung chậu, siêu âm bụng (có thể làm nhiều lần). Chọc dò hay chọc rửa ổ bụng là cận lâm sàng đặc hiệu. Câu 8. Phương pháp nào được coi là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán tổn thương tạng đặc?CT scan bụng có cản quang. Chụp DSA. Chụp bàng quang ngược dòng có cản quang. Chụp dạ dày tá tràng có cản quang tan trong nước.Đáp án chi tiết: Giải thích: Trong chẩn đoán tổn thương tạng đặc, CT scan bụng có cản quang được coi là tiêu chuẩn vàng. Câu 9. Vùng tổn thương nào chủ yếu dựa vào CT scan bụng để chẩn đoán vỡ tạng đặc?Dạ dày. Tá tràng. Gan. Tụy.Đáp án chi tiết: Giải thích: Vùng tổn thương chủ yếu dựa vào CT scan bụng để chẩn đoán vỡ tạng đặc là gan. Câu 10. Vùng tổn thương nào trong chấn thương bụng phải được mở bụng ngay để xử trí thương tổn nếu huyết động không ổn định (M > 100, HA < 90/60 mmHg)?Gan.Lách. Tụy. Dạ dày a ,b và c đúngĐáp án chi tiết: Giải thích: Vùng tổn thương tạng đặc trong chấn thương bụng phải được mở bụng ngay để xử trí thương tổn nếu huyết động không ổn định (M > 100, HA < 90/60 mmHg). Câu 11. Đối với vỡ tạng đặc, mục tiêu chính của điều trị là gì?Cầm máu và bảo tồn chức năng của tạng. Ngăn muộn. Tạo khí. Xử trí tổn thương bằng phẫu thuật nội soi.Đáp án chi tiết: Giải thích: Đối với vỡ tạng đặc, mục tiêu chính của điều trị là cầm máu và bảo tồn chức năng của tạng. Câu 12. Phương pháp xử trí nào được coi là phương pháp tiêu chuẩn cho vỡ lách?Khâu bảo tồn lách. Mở bụng và khâu cố gắng bảo tồn lách. Mở bụng và mới cắt bỏ lách. Sử dụng các tác nhân cầm máu như fibrilar collagen.Đáp án chi tiết: Giải thích: Phương pháp xử trí tiêu chuẩn cho vỡ lách là mở bụng và khâu cố gắng bảo tồn lách, không được mới cắt bỏ lách. Câu 13. Đối với vỡ tụy, phương pháp xử trí nào có thể chỉ là khâu đơn thuần?Khâu và dẫn lưu ống tụy. Cắt tụy. Cắt khối tá tụy. Bảo tồn hay cắt bỏ một phần tụy. Tất cả đều đúngĐáp án chi tiết: Giải thích: Đối với vỡ tụy, phương pháp xử trí có thể chỉ là khâu đơn thuần hoặc bảo tồn hay cắt bỏ một phần tụy, tùy vào tổn thương nhu mô đơn thuần hoặc kết hợp tổn thương ống tụy, ống mật chủ, tá tràng v.v. Câu 14. Huyết động ổn định (M < 100, HA > 90/60 mmHg) trong chấn thương bụng có thể điều trị bảo tồn vỡ tạng đặc nào?Tụy. Gan. Ruột non. Dạ dày.Đáp án chi tiết:Giải thích: Huyết động ổn định (M < 100, HA > 90/60 mmHg) trong chấn thương bụng có thể điều trị bảo tồn vỡ tạng đặc như gan. Câu 15. Tiêu chuẩn nhập viện cho bệnh nhân sau chấn thương bụng là gì?Bệnh nhân được chẩn đoán vỡ tạng đặc huyết động ổn định.Bệnh nhân được chẩn đoán vỡ tạng rỗng huyết động ổn định.Bệnh nhân được chẩn đoán vỡ tạng đặc huyết động không ổn định.Bệnh nhân được chẩn đoán vỡ tạng rỗng huyết động không ổn định.Đáp án chi tiết: Giải thích: Tiêu chuẩn nhập viện cho bệnh nhân sau chấn thương bụng là bệnh nhân được chẩn đoán vỡ tạng đặc huyết động không ổn định. Câu 16. Đối với chấn thương tạng rỗng, cần theo dõi các gì sau mổ?Các dấu hiệu viêm phúc mạc. Các biến chứng chảy máu tái phát sau mổ. Các dấu hiệu viêm phúc mạc hậu phẫu. Các biến chứng rò mật, rò tụy.Đáp án chi tiết: Giải thích: Đối với chấn thương tạng rỗng, cần theo dõi các dấu hiệu viêm phúc mạc trên bệnh nhân chấn thương bụng kín đơn thuần hoặc trên bệnh nhân đang điều trị bảo tồn chấn thương tạng đặc đã xác định (có CT Scan bụng). Sau mổ, cũng cần theo dõi các dấu hiệu viêm phúc mạc hậu phẫu do xì rò hay bỏ sót tổn thương, tắc ruột sớm. Câu 17. Đối với chấn thương tạng đặc, cần theo dõi nhằm phát hiện các biến chứng nào sau mổ?Biến chứng rò mật, rò tụy. Biến chứng chảy máu tái phát sau mổ. Cả a và b. Các dấu hiệu viêm phúc mạc.Đáp án chi tiết: Giải thích: Đối với chấn thương tạng đặc, cần theo dõi nhằm phát hiện các biến chứng rò mật, rò tụy và các biến chứng chảy máu tái phát sau mổ. Câu 18. Thuốc kháng sinh thường được sử dụng trong chăm sóc hậu phẫu của bệnh nhân sau chấn thương bụng là gì?Kháng sinh thế hệ 1. Cephalosporin thế hệ 3. Aminoglycosid. Macrolid.Đáp án chi tiết: Giải thích: Trong chăm sóc hậu phẫu của bệnh nhân sau chấn thương bụng, thường sử dụng kháng sinh cephalosporin thế hệ 3. Câu 19. Chăm sóc hậu phẫu cho bệnh nhân sau chấn thương bụng bao gồm việc theo dõi các chỉ số nào?Theo dõi sinh hiệu và viêm phúc mạc. Theo dõi sinh hiệu và chất lượng vết mổ. Theo dõi chất lượng vết mổ và dấu hiệu viêm phúc mạc. Theo dõi chất lượng vết mổ và đề kháng thành bụng. Tất cả đều đúngĐáp án chi tiết: Giải thích: Chăm sóc hậu phẫu cho bệnh nhân sau chấn thương bụng bao gồm việc theo dõi sinh hiệu (như huyết áp, nhịp tim...) và dấu hiệu viêm phúc mạc và đề kháng. Câu 20. Sau xuất viện bao lâu thì cần tiến hành tái khám để đánh giá tình trạng dinh dưỡng sau mổ, sự lành vết thương, và ống dẫn lưu (ống T dẫn lưu đường mật, ống dẫn lưu ổ tụy v.v...) để có hướng xử trí thích hợp như rút ống dẫn lưu, can thiệp qua nội soi mật-tụy ngược dòng để đặt stent đường mật nếu có rò mật, hoặc chọc dẫn lưu ổ tụy nếu có rò tụy v.v...?3-4 tuần sau xuất viện. 2-4 tuần sau xuất viện. 2-4 tháng sau xuất viện. 1 năm sau xuất viện.Đáp án chi tiết: Giải thích: Tái khám sau xuất viện được tiến hành 2-4 tuần sau để đánh giá tình trạng dinh dưỡng sau mổ, sự lành vết thương, và ống dẫn lưu (ống T dẫn lưu đường mật, ống dẫn lưu ổ tụy v.v...) để có hướng xử trí thích hợp như rút ống dẫn lưu, can thiệp qua nội soi mật-tụy ngược dòng để đặt stent đường mật nếu có rò mật, hoặc chọc dẫn lưu ổ tụy nếu có rò tụy v.v... Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết1234567891011121314151617181920Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s