BTVN Ngoại Khoa Buổi 16Câu 1. Gãy xương là gì?Sự thay đổi về cấu trúc giải phẫu bình thường của một xương.Sự gián đoạn về cấu trúc giải phẫu bình thường của một xương.Sự tăng trưởng của cấu trúc giải phẫu bình thường của một xương.Sự thu hẹp của cấu trúc giải phẫu bình thường của một xương.Đáp án chi tiết:Gãy xương là hiện tượng gián đoạn về cấu trúc giải phẫu bình thường của một xương.Câu 2. Nhiệm vụ chính của bộ xương trong cơ thể là gì?Nâng đỡ cơ thể.Bảo vệ các tạng cơ quan.Vận động cơ thể.Tất cả đều đúng.Đáp án chi tiết: Bộ xương trong cơ thể có 3 nhiệm vụ chính là bảo vệ, nâng đỡ và vận động. Câu 3. Nhiệm vụ bảo vệ của hệ xương khớp đối với cơ thể như thế nào?Bảo vệ cơ thể khỏi nhiễm trùng.Bảo vệ các tạng cơ quan khỏi tổn thương.Bảo vệ mạch máu và thần kinh đi sát xương.Bảo vệ cơ thể khỏi các bệnh lý.Đáp án chi tiết: Hệ xương khớp có nhiệm vụ bảo vệ các tạng cơ quan trong cơ thể khỏi tổn thương. Câu 4. Triệu chứng lâm sàng điển hình của gãy xương bao gồm những gì?Sưng nề, đau.Mỏi, hạn chế vận động.Lõm nề, phù đau.Sưng, phù.Đáp án chi tiết: Triệu chứng lâm sàng của gãy xương bao gồm sưng nề và đau. Câu 5. Cách đọc phim x quang gãy xương là như thế nào?Chụp phim thẳng, phim nghiêng, đọc các đầu xương gãy qua vết thương.Chụp phim thẳng, phim nghiêng, đọc di lệch các đầu xương gãy qua vết thương.Chụp phim thẳng, phim nghiêng, đọc kích thước của xương.Chụp phim thẳng, phim nghiêng, đọc di lệch của xương.Đáp án chi tiết: Để đọc phim x quang gãy xương, cần chụp phim thẳng, phim nghiêng và đọc di lệch các đầu xương gãy qua vết thương. Câu 6. Biến chứng ngay (tức thì) của gãy xương bao gồm những gì?Sốc, bệnh nhiễm trùng, di lệch các đầu xương.Sốc, bệnh nhiễm trùng, rối loạn cảm giác.Sốc, bệnh nhiễm trùng, mất cơ năng của chi.Sốc, bệnh nhiễm trùng, xương không liền.Đáp án chi tiết: Biến chứng ngay (tức thì) của gãy xương bao gồm sốc, bệnh nhiễm trùng và mất cơ năng của chi. Câu 7. Hội chứng chèn ép khoang thường gặp sau gãy xương ở đâu?Cánh tay.Cẳng chân.Cổ chân.Đầu gối.Đáp án chi tiết: Hội chứng chèn ép khoang thường gặp sau gãy xương ở cẳng chân, sau gãy cao 2 xương cẳng chân (hội chứng bắp chân căng). Câu 8. Nhiễm trùng là một biến chứng phổ biến của gãy xương, nó thường xảy ra do?Tác nhân gây tổn thương trực tiếp vào chi.Nhiễm trùng yếm khí.Teo cơ và cứng khớp.Di lệch các đầu xương.Đáp án chi tiết: Nhiễm trùng là một biến chứng phổ biến của gãy xương, thường xảy ra do nhiễm trùng yếm khí. Câu 9. Biến chứng muộn (sau 6 tháng) của gãy xương là gì?Viêm xương.Hội chứng chèn ép khoang.Cơ chế chấn thương gián tiếp.Hội chứng chèn ép mạch máu.Đáp án chi tiết: Biến chứng muộn (sau 6 tháng) của gãy xương là viêm xương. Câu 10. Các phương pháp chụp hệ xương khớp đặc biệt bao gồm những gì?Chụp cắt lớp vi tính và chụp cộng hưởng từ MRI.Chụp cắt lớp vi tính và siêu âm Doppler.Chụp cộng hưởng từ MRI và siêu âm Doppler.Chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ MRI và siêu âm Doppler.Đáp án chi tiết:Các phương pháp chụp hệ xương khớp đặc biệt bao gồm chụp cắt lớp vi tính (CT scanner) và chụp cộng hưởng từ MRI (MRI scanner).Câu 11. Triệu chứng lâm sàng của gãy xương bao gồm những gì?Đau, căng bắp chân, sưng nề.Mệt mỏi, sốt cao, đau.Đau, mất cơ năng của chi.Đau, căng bắp chân, rối loạn cảm giác.Đáp án chi tiết: Triệu chứng lâm sàng của gãy xương bao gồm đau và mất cơ năng của chi. Câu 12. Để xác định chẩn đoán gãy xương, người ta thường chụp loại phim nào?Phim siêu âm Doppler.Phim cắt lớp vi tính.Siêu âm xương.Phim X quang.Đáp án chi tiết: Để xác định chẩn đoán gãy xương, người ta thường chụp phim X quang. Câu 13. Biến chứng sớm (24 - 48 giờ sau chấn thương) của gãy xương là gì?Nhiễm trùng, hội chứng chèn ép khoang.Tổn thương mạch, cứng khớp.Tăng áp lực khoang, viêm xương.Rối loạn cảm giác, teo cơ.Đáp án chi tiết: Biến chứng sớm sau chấn thương gãy xương (24 - 48 giờ) bao gồm nhiễm trùng và hội chứng chèn ép khoang (nếu có). Câu 14. Các xương dài đều có các thần kinh chi phối. Gãy xương ở vị trí nào dễ gây liệt thần kinh quay (bàn tay rủ, mất dạng khép ngón cái)?Gãy 1/3 giữa thân xương cánh tay.Gãy trên lồi cầu cánh tay.Gãy 1/3 giữa thân xương cẳng chân.Gãy trên lồi cầu cẳng chân.Đáp án chi tiết: Gãy 1/3 giữa thân xương cánh tay hoặc gãy trên lồi cầu cánh tay dễ gây liệt thần kinh quay (thần kinh median), dẫn đến mất dạng khép ngón cái. Câu 15. Hội chứng chèn ép khoang gây áp lực khoang bình thường lên trên bao nhiêu mmHg?10152030Đáp án chi tiết: Áp lực khoang bình thường thường là 10 mmHg. Khi áp lực khoang lên trên 30 mmHg, cần phải rạch cân để giảm áp lực. Câu 16. Nguyên nhân gây gãy xương phổ biến nhất là gì?Tai nạn giao thôngTai nạn lao độngTai nạn do thể dục thể thaoTai nạn trong sinh hoạtĐáp án chi tiết:Tai nạn giao thông chiếm trên 50% tổng số nguyên nhân gây gãy xương.Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết12345678910111213141516Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s