BTVN Giải Phẫu Buổi 1Câu 1. Trong định hướng xương đòn, chi tiết nào thường được dùng để phân biệt trên và dưới?Đầu ứcĐầu cùng vaiRãnh dưới đònPhần lõm đầu ứcĐáp án chi tiết:Ở giữa thân xương có một cấu trúc rãnh chính là “Rãnh dưới đòn” Câu 2. Vị trí hay gãy ở xương đòn là?Chỗ nối 1/3 trong & 2/3 ngoàiChỗ nối 2/3 trong & 1/3 ngoài Đoạn 1/3 trong Chính giữa thân xươngĐáp án chi tiết: Điểm yếu của xương đòn là chỗ nối 2/3 trong & 1/3 ngoài, do: - Đó là đoạn chuyển tiếp giữa phần lồi & lõm ở các bờ trước, sau - Đồng thời tại vị trí đó thiết diện của xương cũng có sự thay đổi giữa tròn & dẹt Câu 3. Trong xương đòn, Củ nón và Đường thang nằm ở?Mặt trên thân xươngMặt dưới thân xươngBờ trước thân xươngBờ sau thân xươngĐáp án chi tiết: Ở mặt dưới thân xương đòn, về phía đầu cùng vai có 2 chi tiết quan trọng đó là “Củ nón” và “Đường thang” Câu 4. Củ nón & Đường thang là nơi bám lần lượt của?Dây chằng thang & dây chằng quạ đònDây chằng thang & dây chằng nónDây chằng nón & dây chằng thangDây chằng quạ cánh tay & dây chằng thangĐáp án chi tiết: Dây chằng bám từ củ nón đến mỏm quạ gọi là dây chằng nón. Dây chằng bám từ đường thang đến mỏm quạ gọi là dây chằng thang. 2 dây chằng nón & dây chằng thang hợp lại gọi chung là dây chằng quạ đòn. Câu 5. Ở xương đòn, phần nào có thể sờ được dưới da?Đầu ứcĐầu cùng vaiMặt trên thân xươngBờ sau thân xươngĐáp án chi tiết: Trong phần thân xương đòn, ở phía ngoài mặt trên gồ ghề, phía trong mặt trên trơn láng và có thể sờ rất rõ ngay dưới da. Câu 6. Mặt dưới thân xương có chi tiết Rãnh dưới đòn là nơi bám của cơ?Cơ dưới đònCơ nâng vaiCơ tròn lớnCơ tròn béĐáp án chi tiết: Nắm rõ được nguyên ủy & bám tận của các cơ, giúp chúng ta giải được những câu hỏi này rất nhanh, chính xác: - Cơ dưới đòn có nguyên ủy là sụn và xương sườn 1, bám tận ở rãnh dưới đòn. Câu 7. Trong định hướng xương vai, chi tiết nào thường được dùng để phân biệt trước và sau?Mỏm quạHố trên gaiGai vaiỔ chảoĐáp án chi tiết: Xương vai được định hướng như sau: 1. Gai vai ra sau 2. Diện khớp hình soan hướng lên trên và ra ngoài Như vậy “Gai vai” được dùng để phân biệt “trước & sau” Câu 8. Chi tiết mỏm quạ nằm ở?Xương cánh tayXương đònXương trụXương vaiĐáp án chi tiết: Mỏm quạ là chi tiết thuộc bờ trên của xương vai; nơi bám của các thành phần sau: cơ nhị đầu cánh tay, cơ ngực bé, cơ quạ cánh tay, dây chằng quạ cánh tay, dây chằng quạ đòn & dây chằng quạ - mỏm cùng vai. Câu 9. Thành phần không bám vào Mỏm quạ xương cánh tay?Đầu ngắn cơ nhị đầu cánh tayCơ ngực lớnDây chằng quạ đònDây chằng quạ - mỏm cùng vaiĐáp án chi tiết: Những thành phần bám vào “Mỏm quạ” là: 1. Đầu ngắn cơ nhị đầu cánh tay 2. Cơ ngực bé 3. Cơ quạ cánh tay 4. Dây chằng quạ cánh tay 5. Dây chằng quạ đòn 6. Dây chằng quạ - mỏm cùng vai Câu 10. Ở xương vai, bám vào củ dưới Ổ chảo là?Đầu dài cơ tam đầu cánh tayĐầu dài cơ nhị đầu cánh tayĐầu ngoài cơ tam đầu cánh tayĐầu ngắn cơ nhị đầu cánh tayĐáp án chi tiết: Nắm rõ nguyên ủy & bám của: - Cơ nhị đầu cánh tay: gồm đầu dài & đầu ngắn. Nguyên ủy: đầu dài bám củ trên ổ chảo, đầu ngắn bám mỏm quạ xương vai. Bám tận vởi một gân gắn vào lồi củ quay & một trẻ cân đi xuống, vào trong lẫn với mạc nông cẳng tay. - Cơ tam đầu cánh tay: gồm đầu dài, đầu trong & đầu ngoài. Nguyên ủy: đầu dài bám vào củ dưới ổ chảo, đầu ngoài bám trên rãnh thần kinh quay, đầu trong bám dưới rãnh thần kinh quay. bám tận: mặt trên mỏm khuỷu. Câu 11. Khuyết vai/ khuyết quạ có cấu trúc gì đi qua?Thần kinh dưới vai trênThần kinh trên vaiThần kinh ngực ngoàiThần kinh vai sauĐáp án chi tiết: Cả 4 thần kinh đều là nhánh bên của đám rối thần kinh cánh tay, nhưng vị trí xuất phát khác nhau. Thần kinh trên vai xuất phát từ thân trên, đi qua khuyết quạ/ khuyết vai đến hố trên gai để chi phối cơ trên gai. Sau đó, thần kinh trên vai đi qua khuyết gai ổ chảo để xuống hố dưới gai và chi phối cho cơ dưới gai. Câu 12. Ở hình dưới, chi tiết số 3 có tên là gì?Ổ chảoGai vaiKhuyết gai ổ chảoHố dưới gaiĐáp án chi tiết:Giải thích hình vẽ: - Chi tiết số 1 là Gai vai. Đây là chi tiết được dùng trong định hướng xương vai. - Chi tiết số 2 chính là Hố dưới gai, nơi bám của cơ dưới gai - Chi tiết số 3 là Khuyết gai ổ chai, tại đây có thần kinh trên gai đi qua. - Chi tiết số 4 là Ổ chảo xương vai. Đây là chi tiết được dùng trong định hướng xương vai và cũng là mặt khớp của khớp vai.Câu 13. Khi nhắc đến xương vai, ý kiến nào đúng?Xương vai có 2 mặt & 4 bờMỏm cùng vai của xương vai tiếp khớp với đầu cùng vai của xương đònHố dưới gai & hố dưới vai lần lượt có ở mặt sườn & mặt lưng của xương vaiCủ dưới ổ chảo là nơi bám của đầu ngoài cơ tam đầu cánh tayĐáp án chi tiết: - Ý “Mỏm cùng vai của xương vai tiếp khớp với đầu cùng vai của xương đòn” đúng. Câu 14. Ở xương cánh tay, chi tiết ròng rọc thuộc về?Đầu trênĐầu dướiMặt trước trong của thân xươngMặt sau của thân xươngĐáp án chi tiết: Ròng rọc thuộc đầu dưới xương cánh tay, tiếp khớp với khuyết ròng rọc của xương trụ trong khớp khuỷu. Câu 15. Dây chằng khỏe nhất của khớp vai là?Dây chằng quạ cánh tayDây chằng ổ chảo cánh tayDây chằng quạ đònDây chằng quạ - mỏm cùng vaiĐáp án chi tiết: Tất cả các dây chằng ở 4 đáp án đều thuộc phương tiện nối khớp của khớp vai, trong đó dây chằng quạ cánh tay là dây chằng khỏe nhất. Nó bám từ mỏm quạ xương vai đến củ lớn & của bé của xương cánh tay. Câu 16. Gãy cổ phẫu thuật xương cánh tay có nguy cơ ảnh hưởng đến thành phần nào nhất?Thần kinh giữaThần kinh náchĐộng mạch cùng vai ngựcĐộng mạch bên trụ trênĐáp án chi tiết:Xung quanh cổ phẫu thuật xương cánh có thần kinh nách và 2 nhánh bên của động mạch dưới đòn là động mạch mũ cánh tay trước & động mạch mũ cánh tay sau. Do đó, khi tổn thương cổ phẫu thì nguy cơ cao ảnh hưởng đến thần kinh nách, động mạch mũ cánh tay trước & động mạch mũ cánh tay sau.Câu 17. Trong xương vai, Hố dưới vai và Hố dưới gai lần lượt nằm ở?Mặt lưng & mặt sườnMặt sườn & mặt lưng (trên gai vai)Mặt sườn & mặt lưng (dưới gai vai)Mặt lưng (dưới gai vai) & mặt sườnĐáp án chi tiết: Xương vai có 2 mặt là: - Mặt sườnlõm, gọi là hố dưới vai - Mặt lưngcó gai vai, gai vai chia mặt lưng làm hai hố: hố dưới gai và hố trên gai. Như vậy: hố dưới gai hiện diện ở mặt lưng và hố dưới vai hiện diện ở mặt sườn. Câu 18. Thần kinh trụ chi phối vận động cho cơ nào?Cơ sấp trònCơ cánh tayCơ dạng ngón cái ngắnCơ giun 3Đáp án chi tiết:- Cơ sấp tròn: do thần kinh giữa chi phối vận động - Cơ cánh tay: do thần kinh quay chi phối vận động - Cơ dạng ngón cái ngắn: do thần kinh giữa chi phối vận động - Cơ giun 3: do thần kinh trụ chi phối vận độngCâu 19. Cơ nào thuộc thành trong hố nách? Cơ dưới vaiCơ dưới vai, cơ dưới đònCơ ngực bé, cơ răng trướcCơ răng trướcĐáp án chi tiết:4 thành của hố nách được cấu tạo từ các cơ sau: - Thành trước: Cơ ngực lớn, Cơ ngực bé, Cơ dưới đòn, Cơ quạ cánh tay - Thành ngoài: Cơ đen-ta - Thành trong: Cơ răng trước - Thành sau: Cơ trên gai, Cơ dưới gai, Cơ tròn bé, Cơ tròn lớn và Cơ dưới vai. Ngoài ra còn có đầu dài cơ tam đầu cánh tay và cơ lưng rộng.Câu 20. Bệnh nhân bị vết thương đi qua hõm lào giải phẫu, gây đứt gân kèm tổn thương xương ở đáy. Những thành phần nào có thể bị tổn thương? Gân cơ dạng ngón cái dài, xương nguyệtGân cơ duỗi ngón cái ngắn, xương thangGân cơ duỗi ngón trỏ, xương thuyềnGân cơ duỗi ngón cái ngắn, xương thêĐáp án chi tiết: * Hõm lào giải phẫu Cấu tạo: - Bờ ngoài: gân cơ dạng ngón cái dài và gân cơ duỗi ngón cái ngắn - Bờ trong: gân cơ duỗi ngón cái dài - Nền: xương thuyền và xương thang * ĐM quay đi trong hõm lào giải phẫu Câu 21. Cho các thông tin sau: I. Cơ cánh tay quay II. Cơ gấp cổ tay trụ III. Cơ duỗi cổ tay quay ngắn IV. Cơ dạng ngón cái dài V. Cơ duỗi ngón cái dài VI. Cơ sấp vuông VII. Cơ duỗi ngón trỏ VIII. Cơ gấp ngón cái ngắn Thần kinh quay chi phối vận động cho những cơ nào?I, II, V, VIII, III, VI, VIIIIII, IV, V, VII, III, IV, VIIĐáp án chi tiết:Những cơ do thần kinh quay chi phối vận động gồm: I, III, IV, V, VII. Vậy tổ hợp phù hợp là: I, III, IV, VIICâu 22. Cơ nào không thuộc lớp sâu khu cẳng tay sau? Cơ cánh tay quay, cơ duỗi cổ tay quay ngắn, cơ ngửaCơ duỗi cổ tay trụ, cơ duỗi ngón út, cơ duỗi ngón cái ngắnCơ duỗi cổ tay quay dài, cơ duỗi các ngón, cơ khuỷuCơ cánh tay quay, cơ duỗi ngón trỏ, cơ ngửaĐáp án chi tiết: Vùng cẳng tay sau có 12 cơ, chia làm 2 lớp: - Lớp nông có 7 cơ, chia làm 2 khu: + Khu ngoài có 3 cơ: cơ cánh tay quay, cơ duỗi cổ tay quay dài & cơ duỗi cổ tay quay ngắn. + Khu sau có 4 cơ: cơ duỗi chung các ngón, cơ duỗi ngón út, cơ duỗi cổ tay trụ & cơ khuỷu. - Lớp sâu có 5 cơ: cơ dạng ngón cái dài, cơ duỗi ngón cái ngắn, cơ duỗi ngón cái dài, cơ duỗi ngón trỏ & cơ ngửa. Câu 23. Trong hình dưới đây, chi tiết số 1 nằm ở vị trí nào của xương đòn?Bờ trước thân xươngMặt dưới thân xươngBờ sau thân xươngMặt trên thân xươngCâu 24. Nhắc đến xương đòn, ý kiến đúng là?Đầu cùng vai của xương đòn có diện khớp mỏm cùng vai.Bờ trước thân xương đòn: phía trong lõm, phía ngoài lồi và dày.Xương đòn là một xương dài, tạo nên phần trước của đai vai.Mặt trên và bờ sau thân xương đòn có thể sờ rất rõ ngay dưới da.Câu 25. Cơ nào không bám vào xương đòn?Cơ thang.Cơ delta.Cơ răng trước.Cơ ngực bé.Câu 26. Ở xương cánh tay, những chi tiết nào đóng vai trò là mặt khớp trong các khớp?Chỏm xương cánh tay, ròng rọc, chỏm con xương cánh tay.Chỏm xương cánh tay, củ lớn, ròng rọc.Củ bé, ròng rọc, chỏm con xương cánh tay.Cổ giải phẫu, hố khuỷu, mỏm trên lồi cầu ngoài.Câu 27. Chi tiết số 4 ở hình bên có tên là gì?Dây chằng thang.Dây chằng quạ – mỏm cùng vai.Dây chằng vai ngang trên.Dây chằng cùng vai – đòn.Câu 28. Mặt sau xương cánh tay có rãnh thần kinh quay. Những cấu trúc nào đi trong rãnh thần kinh quay?Thần kinh quay & động mạch cánh tay.Thần kinh giữa & động mạch mũ cánh tay sau.Thần kinh quay & động mạch cánh tay sâu.Thần kinh trụ & động mạch bên trụ trên.Câu 29. Cánh tay được chia thành cùng cánh tay trước và vùng cánh tay sau bởi vách gian cơ trong, vách gian cơ ngoài. Vách gian cơ trong và vách gian cơ ngoài lần lượt bám vào chi tiết nào của xương cánh tay?Bờ trong & bờ trước thân xương cánh tay.Bờ trong & bờ ngoài thân xương cánh tay.Bờ trước & bờ ngoài thân xương cánh tay.Bờ ngoài & bờ trong thân xương cánh tay.Câu 30. Ở xương cánh tay, trục của đầu trên hợp với thân xương tạo nên một góc khoảng bao nhiêu độ?70100130150Câu 31. Cấu trúc nào là mốc quan trọng trong việc khám các bệnh về xương, khớp khuỷu và dây thần kinh trụ?Hố vẹt.Mỏm trên lồi cầu trong.Chỏm xương cánh tay.Ròng rọc.Câu 32. Góc cổ thân của xương quay được tạo nên bởi?Cổ xương quay & thân xương quay.Chỏm xương quay & cổ xương quay.Chỏm xương quay & lồi củ quay.Lồi củ quay & thân xương quay.Câu 33. Cơ delta và cơ ngực lớn ngăn cách với nhau bởi rãnh delta ngực. Cấu trúc nào đi trong rãnh đó?Thần kinh giữa.Động mạch cánh tay.Gân cơ quạ cánh tay.Tĩnh mạch đầu.Câu 34. Cấu trúc nào đều có tham gia cấu tạo nên Lỗ Tứ giác Velpeau, Lỗ Tam giác cánh tay tam đầu và Lỗ Tam giác vai tam đầu?Xương cánh tay.Cơ tròn lớn.Cơ tròn bé.Đầu dài cơ nhị đầu cánh tay.Câu 35. Những thành phần đi trong rãnh thần kinh quay, trước đó chúng đi qua lỗ nào?Lỗ Tứ giác Velpeau.Lỗ Tam giác cánh tay tam đầu.Lỗ Tam giác vai tam đầu.Không phải các lỗ trên.Câu 36. Cơ nào không bám vào củ lớn xương cánh tay?Cơ dưới vai.Cơ trên gaiCơ dưới gai.Cơ tròn bé.Câu 37. Khi đi qua ống cánh tay, 4 gân của cơ duỗi các ngón tay nông xếp làm 2 hàng. Trật tự đúng của 4 gân đó là?Hàng trước có gân ngón III & IV, hàng sau có gân ngón II & V.Hàng trước có gân ngón II & III, hàng sau có gân ngón IV & V. Hàng trước có gân ngón II & V, hàng sau có gân ngón III & IV. Hàng trước có gân ngón II & IV, hàng sau có gân ngón III & V.Câu 38. Gân thủng của cơ gấp các ngón nông bám tận vào cấu trúc nào?Đốt ngón giữa ngón II, III, IV, V.Đốt ngón gần ngón II, III, IV, V.Đốt ngón xa ngón II, III, IV, V.Chỏm xương đốt bàn II, III, IV, V.Câu 39. Cấu trúc nào không đi trong ống cánh tay?Gân cơ gấp các ngón nông.Thần kinh giữa.Gân cơ gấp ngón cái dài.Gân cơ gấp cổ tay quay.Câu 40. Khớp vai có biên độ động tác rất rộng, ngoại trừ?Dạng Ra trước KhépXoay sauNộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết12345678910111213141516171819202122232425262728293031323334353637383940Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s