Bệnh Tử CungCâu 1. Khi mang thai, cơ trơn tử cung to lên chủ yếu do hiện tượng nào?Phì đại tế bào cơ trơnTeo đét tế bào cơ trơnHoại tử tế bào cơ trơnThoái hóa tế bào cơ trơnĐáp án chi tiết:Phì đại là tăng kích thước, tăng khối lượng tế bào nhưng không tăng số lượng tế bào. Cơ trơn tử cung khi mang thai là ví dụ điển hình do kích thích estrogen.Câu 2. Tử cung nhỏ lại sau sinh phù hợp nhất với dạng tổn thương nào?Tăng sản sinh lýTeo đét sinh lýChuyển sản sinh lýNghịch sản sinh lýĐáp án chi tiết:Teo đét là giảm kích thước và khối lượng mô hoặc cơ quan, thường còn khả hồi. Tử cung nhỏ lại sau sinh là teo đét sinh lý.Câu 3. Tăng sản nội mạc tử cung thường liên quan trực tiếp đến yếu tố nào?Giảm kích thích estrogenTăng kích thích estrogenGiảm hoạt động phân bàoTăng hoại tử tế bàoĐáp án chi tiết:Tăng sản bệnh lý có thể do kích thích quá mức của hormon đặc hiệu. Nội mạc tử cung tăng sản khi chịu tác động estrogen kéo dài hoặc quá mức.Câu 4. Nếu tăng sản nội mạc tử cung không được kiểm soát, tổn thương có thể tiến triển thành dạng nào?Carcinom tuyến nội mạcSarcom mô đệm tử cungCarcinom tế bào gaiU hạt viêm mạn tínhĐáp án chi tiết:Tăng sản nội mạc tử cung do estrogen nếu kéo dài, mất kiểm soát có thể dẫn đến carcinom tuyến nội mạc.Câu 5. Chuyển sản gai cổ tử cung là hiện tượng biểu mô nào thay đổi?Biểu mô lát tầng thành biểu mô trụ đơnBiểu mô trụ đơn thành biểu mô lát tầngBiểu mô tuyến thành biểu mô thần kinhBiểu mô gai thành biểu mô chuyển tiếpĐáp án chi tiết:Ở cổ tử cung, biểu mô trụ đơn vùng cổ trong có thể chuyển thành biểu mô lát tầng giống cổ ngoài, gọi là chuyển sản gai.Câu 6. Bản chất của nghịch sản là gì?Giảm kích thước tế bào đồng đềuTăng sắc tố nội sinh trong môRối loạn tăng sinh và sắp xếp tế bàoHoại tử lan rộng toàn bộ môĐáp án chi tiết:Nghịch sản là rối loạn tăng sinh tế bào, làm thay đổi hình dạng, kích thước và cách sắp xếp tế bào trong mô.Câu 7. Nghịch sản cổ tử cung mức độ nhẹ thường chiếm phần nào lớp biểu mô?Một phần ba dướiMột phần hai dướiHai phần ba dướiToàn bộ bề dàyĐáp án chi tiết:Nghịch sản nhẹ thường giới hạn ở 1/3 dưới lớp biểu mô.Câu 8. Nghịch sản cổ tử cung mức độ vừa thường chiếm phần nào lớp biểu mô?Một phần ba dướiHai phần ba dướiToàn bộ bề dàyChỉ lớp bề mặtĐáp án chi tiết:Nghịch sản vừa chiếm khoảng 2/3 bề dày lớp biểu mô.Câu 9. Nghịch sản nặng ở cổ tử cung thường được hiểu là tổn thương chiếm phần nào?Chỉ lớp đáy biểu môMột phần ba biểu môHai phần ba biểu môToàn bộ bề dàyĐáp án chi tiết:Nghịch sản nặng có thể chiếm toàn bộ bề dày biểu mô, dễ nhầm với tổn thương tiền ung thư mức cao.Câu 10. Chuỗi tiến triển hợp lý ở cổ tử cung khi viêm kéo dài là gì?Chuyển sản → nghịch sản → carcinom tại chỗTeo đét → hoại tử → carcinom tuyếnPhì đại → teo đét → u hạt dị vậtThoái hóa → phù viêm → u vàngĐáp án chi tiết:Viêm kéo dài có thể gây chuyển sản, sau đó nghịch sản từ nhẹ đến nặng, rồi carcinom tại chỗ nếu không được kiểm soát.Câu 11. Điểm khác nhau chính giữa phì đại cơ trơn tử cung và tăng sản nội mạc tử cung là gì?Phì đại tăng kích thước, tăng sản tăng số lượngPhì đại tăng số lượng, tăng sản tăng kích thướcPhì đại gây hoại tử, tăng sản gây teo môPhì đại gây viêm cấp, tăng sản gây viêm mạnĐáp án chi tiết:Phì đại là tăng kích thước tế bào; tăng sản là tăng số lượng tế bào thông qua phân bào.Câu 12. Một phụ nữ có nội mạc tử cung dày do estrogen kéo dài. Dạng biến đổi phù hợp nhất là gì?Teo đét bệnh lýTăng sản bệnh lýHoại tử đôngChuyển sản gaiĐáp án chi tiết:Nội mạc tử cung đáp ứng với estrogen bằng tăng sinh. Khi kích thích quá mức, đây là tăng sản bệnh lý.Câu 13. Cổ tử cung viêm nhiễm kéo dài, biểu mô trụ đơn chuyển thành biểu mô lát tầng. Tên gọi phù hợp nhất là gì?Nghịch sản nhẹThoái hóa nướcChuyển sản gaiCarcinom xâm lấnĐáp án chi tiết:Chuyển sản là sự thay đổi từ một loại tế bào hoặc mô sang loại khác. Ở cổ tử cung, biểu mô trụ đơn chuyển thành biểu mô lát tầng là chuyển sản gai.Câu 14. Trong tiến triển bệnh cổ tử cung, yếu tố nào làm tăng nguy cơ chuyển từ chuyển sản sang nghịch sản?Viêm nhiễm tiếp tục kéo dàiTeo sinh lý sau sinh conGiảm phân bào biểu môGiảm tác động kích thíchĐáp án chi tiết:Chuyển sản có thể còn là đáp ứng thích nghi. Nếu kích thích viêm kéo dài, tế bào có thể rối loạn tăng sinh và chuyển sang nghịch sản.Câu 15. Carcinom tế bào gai xâm lấn cổ tử cung thường xuất hiện sau giai đoạn nào?Tăng sản nội mạc đơn thuầnChuyển sản gai mới hình thànhCarcinom tại chỗ kéo dàiTeo đét cơ trơn tử cungĐáp án chi tiết:Nghịch sản nặng kéo dài có thể thành carcinom tại chỗ, sau đó mới tiến triển thành carcinom tế bào gai xâm lấn.Câu 16. Nội mạc tử cung chuyển sản thành tế bào có lông chuyển thuộc nhóm tổn thương nào?Rối loạn sinh tồnRối loạn chuyển hóaRối loạn tuần hoànRối loạn thích nghiĐáp án chi tiết:Chuyển sản là tổn thương do rối loạn thích nghi, khi mô biến đổi hình thái và chức năng để đáp ứng kích thích.Câu 17. Dấu hiệu mô học quan trọng nhất để gọi là nghịch sản là gì?Tế bào nhỏ đều, xếp đều, trưởng thành tốtTế bào non không điển hình, sắp xếp rối loạnTế bào mất nhân hoàn toàn, bào tương tan rãTế bào chứa nhiều mỡ, mô có màu vàngĐáp án chi tiết:Nghịch sản có tế bào non không điển hình, thay đổi kích thước, hình dạng và trật tự sắp xếp.Câu 18. Trong bệnh lý cổ tử cung, nhận định nào đúng nhất về chuyển sản?Luôn là ung thư xâm lấn ngay từ đầuLuôn là hoại tử mô không thể hồi phụcCó thể là đáp ứng thích nghi trước kích thíchChỉ gặp trong mô liên kết, không gặp biểu môĐáp án chi tiết:Chuyển sản là đáp ứng thích nghi. Tuy nhiên nếu kích thích kéo dài, vùng chuyển sản có thể trở thành nền cho nghịch sản.Câu 19. Một mẫu sinh thiết cổ tử cung có rối loạn tế bào chiếm 2/3 lớp biểu mô. Chẩn đoán mức độ phù hợp là gì?Nghịch sản nhẹNghịch sản vừaNghịch sản nặngCarcinom xâm lấnĐáp án chi tiết:Nghịch sản vừa tương ứng tổn thương khoảng 2/3 bề dày biểu mô.Câu 20. Mẫu sinh thiết cổ tử cung có tế bào bất thường toàn bộ bề dày biểu mô nhưng chưa xâm nhập mô đệm. Gợi ý phù hợp nhất là gì?Nghịch sản nặng hoặc carcinom tại chỗViêm cấp hoặc phù viêm đơn thuầnTeo đét sinh lý sau sinh conThoái hóa hạt trong tế bào ganĐáp án chi tiết:Tổn thương toàn bộ bề dày biểu mô là nghịch sản nặng. Nếu chưa vượt màng đáy, có thể tương ứng carcinom tại chỗ.Câu 21. Một bệnh nhân có rong huyết, nội mạc tử cung dày, tiền sử estrogen kéo dài. Tổn thương cần nghĩ nhiều nhất là gì?Tăng sản nội mạc tử cungTeo đét nội mạc tử cungHoại tử bã đậu nội mạcChuyển sản gai cổ ngoàiĐáp án chi tiết:Estrogen kéo dài kích thích phân bào nội mạc, gây tăng sản. Nếu mất kiểm soát, tăng sản nội mạc có thể là nền của carcinom tuyến nội mạc.Câu 22. Trong cùng một tử cung đang mang thai, cơ trơn tử cung to lên và tuyến vú chuẩn bị tiết sữa. Nhận định nào phù hợp nhất?Cơ trơn tăng sản, tuyến vú teo đétCơ trơn phì đại, tuyến vú tăng sản kèm phì đạiCơ trơn hoại tử, tuyến vú chuyển sảnCơ trơn nghịch sản, tuyến vú bất sảnĐáp án chi tiết:Cơ trơn tử cung khi mang thai chủ yếu phì đại. Tuyến vú khi mang thai vừa tăng sản vừa phì đại để chuẩn bị tiết sữa.Câu 23. Điểm giúp phân biệt chuyển sản gai cổ tử cung với nghịch sản cổ tử cung là gì?Chuyển sản có đổi loại biểu mô, nghịch sản có tế bào không điển hìnhChuyển sản có mất nhân, nghịch sản có lắng đọng calciChuyển sản có hoại tử, nghịch sản có ứ đọng lipidChuyển sản có xơ hóa, nghịch sản có u hạt dị vậtĐáp án chi tiết:Chuyển sản là thay đổi một loại biểu mô thành loại khác; nghịch sản là rối loạn tăng sinh với tế bào không điển hình và sắp xếp bất thường.Câu 24. Một tổn thương cổ tử cung còn khu trú trong biểu mô, chưa vượt màng đáy. Cách hiểu đúng nhất là gì?Đã có xâm lấn mô đệm rõ ràngChỉ là teo sinh lý sau sinhPhù hợp carcinom tại chỗChắc chắn là hoại tử hóa lỏngĐáp án chi tiết:Carcinom tại chỗ là tổn thương ác tính còn nằm trong lớp biểu mô, chưa xâm nhập mô đệm. Khi xâm nhập qua màng đáy mới gọi là carcinom xâm lấn.Câu 25. Một câu hỏi thi yêu cầu chọn tổn thương có khả năng dẫn đến carcinom tuyến nội mạc. Đáp án phù hợp nhất là gì?Tăng sản nội mạc do estrogen kéo dàiTeo tử cung sinh lý sau giai đoạn hậu sảnChuyển sản gai cổ trong thành cổ ngoàiPhì đại cơ trơn tử cung khi đang mang thaiĐáp án chi tiết:Tăng sản nội mạc tử cung do estrogen quá mức có nguy cơ tiến triển thành carcinom tuyến nội mạc nếu không được kiểm soát.Câu 26. Một trường hợp cổ tử cung viêm kéo dài có chuyển sản gai. Nếu kích thích tiếp tục, nguy cơ kế tiếp phù hợp nhất là gì?Teo đét hồi phục hoàn toànNghịch sản biểu mô cổ tử cungHoại tử mỡ quanh cổ tử cungTăng sản cơ trơn tử cungĐáp án chi tiết:Chuyển sản dưới kích thích dai dẳng có thể chuyển sang nghịch sản, đặc biệt tại cổ tử cung.Câu 27. Vì sao nghịch sản nặng cổ tử cung nguy hiểm hơn chuyển sản gai đơn thuần?Vì nghịch sản nặng có thể tiến tới ung thưVì nghịch sản nặng luôn gây hoại tử đôngVì nghịch sản nặng luôn do thiếu oxyVì nghịch sản nặng chỉ gặp sau sinhĐáp án chi tiết:Nghịch sản nặng kéo dài có thể chuyển thành carcinom tại chỗ, sau đó tiến triển thành carcinom tế bào gai xâm lấn.Câu 28. Một mẫu cổ tử cung có biểu mô lát tầng thay thế biểu mô trụ đơn, tế bào còn đều, chưa mất trật tự rõ. Chẩn đoán mô học phù hợp nhất là gì?Chuyển sản gaiNghịch sản nặngHoại tử tế bàoCarcinom xâm lấnĐáp án chi tiết:Thay thế biểu mô trụ đơn bằng biểu mô lát tầng là chuyển sản gai. Chưa có tế bào không điển hình và rối loạn sắp xếp rõ thì chưa gọi nghịch sản.Câu 29. Một mẫu cổ tử cung có tế bào non không điển hình ở 1/3 dưới biểu mô. Mức độ phù hợp nhất là gì?Chuyển sản gai đơn thuầnNghịch sản nhẹNghịch sản vừaNghịch sản nặngĐáp án chi tiết:Tổn thương 1/3 dưới lớp biểu mô tương ứng nghịch sản nhẹ.Câu 30. Một mẫu cổ tử cung có tế bào bất thường toàn bộ bề dày biểu mô. Nếu kéo dài không điều trị, biến cố đáng lo nhất là gì?Chuyển về biểu mô trụ đơn ổn địnhTeo nhỏ tử cung sau sinh lý hậu sảnTiến triển carcinom tế bào gai xâm lấnTạo bọt bào do ứ đọng cholesterolĐáp án chi tiết:Nghịch sản nặng kéo dài có thể thành carcinom tại chỗ và sau đó là carcinom tế bào gai xâm lấn.Câu 31. Trong bệnh tử cung, trường hợp nào là biến đổi sinh lý, không nên xem ngay là bệnh ác tính?Cơ trơn tử cung phì đại khi mang thaiNội mạc tăng sản mất kiểm soát kéo dàiCổ tử cung nghịch sản toàn bộ bề dàyCarcinom tế bào gai đã xâm nhập mô đệmĐáp án chi tiết:Phì đại cơ trơn tử cung khi mang thai là đáp ứng sinh lý. Các lựa chọn còn lại gợi ý tổn thương bệnh lý hoặc tiền ung thư/ung thư.Câu 32. Nhận định nào đúng nhất về teo đét tử cung sau sinh?Giảm kích thước mô, thường có khả hồiTăng số lượng tế bào, thường mất kiểm soátTế bào non bất thường, dễ thành ung thưMô chết hàng loạt, luôn kích thích viêmĐáp án chi tiết:Teo đét là giảm kích thước, giảm khối lượng tế bào hoặc cơ quan; bào tương giảm, nhân thường còn bình thường và có thể hồi phục.Câu 33. Trong một câu hỏi phân biệt tăng sản và nghịch sản nội mạc/cổ tử cung, tiêu chí nào chính xác nhất?Tăng sản tăng số lượng, nghịch sản rối loạn hình thái và sắp xếpTăng sản gây mất nhân, nghịch sản gây ứ đọng sắc tố nội sinhTăng sản do thiếu oxy, nghịch sản do calci hóa di căn kéo dàiTăng sản là hoại tử, nghịch sản là phù viêm giàu proteinĐáp án chi tiết:Tăng sản là tăng số lượng tế bào. Nghịch sản là rối loạn tăng sinh làm tế bào bất thường và mất trật tự cấu trúc.Câu 34. Khi đọc tiêu bản cổ tử cung, điểm nào giúp nghĩ đến ung thư xâm lấn hơn carcinom tại chỗ?Tổn thương giới hạn ở lớp biểu môTế bào bất thường chưa vượt màng đáyRối loạn biểu mô chiếm toàn bề dàyTế bào u đã vượt xuống mô đệmĐáp án chi tiết:Carcinom tại chỗ còn khu trú trong biểu mô. Khi tế bào u vượt màng đáy và xâm nhập mô đệm thì gọi là carcinom xâm lấn.Câu 35. Tình huống nào mô tả đúng nhất một chuỗi bệnh sinh hợp lý ở cổ tử cung?Viêm kéo dài → chuyển sản gai → nghịch sản → carcinom xâm lấnEstrogen giảm → teo cơ trơn → hoại tử mỡ → u vàng cổ tử cungThiếu oxy → tăng sản tuyến → calci hóa di căn → chuyển sản gaiSau sinh → phì đại cơ trơn → bọt bào → carcinom tuyến cổ tử cungĐáp án chi tiết:Cổ tử cung viêm kéo dài có thể gây chuyển sản gai; nếu kích thích tiếp diễn có thể nghịch sản từ nhẹ đến nặng, rồi carcinom tại chỗ và carcinom xâm lấn.Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết1234567891011121314151617181920212223242526272829303132333435Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s