Bệnh ThậnCâu 1. Protein niệu được gọi là bất thường khi đặc điểm nào phù hợp nhất?Có protein niệu vượt mức cho phép và kéo dàiCó glucose niệu nhẹ sau bữa ăn nhiều đườngCó nước tiểu loãng sau uống nhiều nướcCó ceton niệu thoáng qua khi nhịn đóiĐáp án chi tiết:Protein niệu có ý nghĩa bệnh lý khi lượng protein vượt giới hạn cho phép và có tính thường xuyên, không phải các thay đổi thoáng qua như glucose niệu hay nước tiểu loãng.Câu 2. Protein niệu có giá trị trong bệnh thận chủ yếu vì phản ánh điều gì?Rối loạn tiêu hóa hấp thu glucid kéo dàiRối loạn hàng rào lọc hoặc tái hấp thu thậnTăng chuyển hóa lipid tại mô ngoại viGiảm sản xuất mật và muối mật tại ganĐáp án chi tiết:Protein xuất hiện trong nước tiểu khi màng lọc cầu thận tăng tính thấm hoặc ống thận giảm tái hấp thu protein đã lọc.Câu 3. Protein niệu chọn lọc thường có thành phần nổi bật là gì?Chủ yếu hồng cầu và trụ hồng cầuChủ yếu glucose và các thể cetonChủ yếu albumin trong nước tiểuChủ yếu urê và creatinin niệuĐáp án chi tiết:Protein niệu chọn lọc là kiểu protein niệu chủ yếu gồm albumin, thường gợi ý tổn thương hàng rào lọc theo hướng còn chọn lọc kích thước/phân tử.Câu 4. Dấu hiệu giúp phân biệt bí tiểu với vô niệu là gì?Đau vùng hông lưng âm ỉ kéo dàiTăng urê máu trong nhiều ngày liềnTiểu đêm nhiều kèm tỷ trọng thấpCó cầu bàng quang khi thăm khámĐáp án chi tiết:Bí tiểu là có nước tiểu nhưng không thoát ra được nên bàng quang căng. Vô niệu là thận không tạo hoặc tạo rất ít nước tiểu nên không có cầu bàng quang điển hình.Câu 5. Cơ chế phù chính trong viêm cầu thận cấp là gì?Giảm lọc cầu thận gây giữ muối nướcTăng mất albumin qua đường tiêu hóaTăng thoát dịch do bỏng diện rộngGiảm tổng hợp protein do suy ganĐáp án chi tiết:Trong viêm cầu thận, giảm lọc cầu thận làm giữ natri và nước, gây tăng áp lực thẩm thấu muối và dẫn đến phù.Câu 6. Huyết niệu do tổn thương nephron thường đi kèm biểu hiện nào?Vàng da và tăng bilirubin trực tiếpTrụ niệu và protein niệu kèm theoĐau bụng quặn và tiêu phân mỡHo khan và giảm thông khí phổiĐáp án chi tiết:Khi tổn thương nằm tại nephron, hồng cầu có thể đi kèm protein và trụ niệu, khác với chảy máu đường tiết niệu thấp đơn thuần.Câu 7. Tăng urê máu kéo dài nhiều tháng thường gợi ý tình trạng nào?Hội chứng tăng chuyển hóa cấpHội chứng mất nước ưu trươngSuy thận diễn tiến kéo dàiRối loạn hấp thu tại ruột nonĐáp án chi tiết:Urê được thận đào thải chủ yếu. Khi tăng kéo dài, cần nghĩ đến suy giảm chức năng thận, đặc biệt suy thận mạn.Câu 8. Suy thận gây nhiễm acid chủ yếu do cơ chế nào?Tăng thải acid cố định qua nước tiểuTăng tạo bicarbonat tại ống thận xaGiảm tạo NH4+ và giảm thải acidGiảm tái hấp thu kali tại ống gópĐáp án chi tiết:Thận suy không đào thải tốt acid cố định, giảm tạo NH4+ và rối loạn điều hòa bicarbonat, từ đó dễ gây nhiễm acid chuyển hóa.Câu 9. Tăng kali máu trong suy thận liên quan chủ yếu đến yếu tố nào?Giảm lọc cầu thận và nhiễm acidTăng lọc cầu thận và nhiễm kiềmTăng bài tiết kali qua ống thậnGiảm kali từ tế bào ra ngoại bàoĐáp án chi tiết:Khi suy thận, khả năng thải kali giảm. Nhiễm acid còn làm kali dịch chuyển từ nội bào ra ngoại bào, làm tăng kali máu nặng hơn.Câu 10. Thiếu máu trong bệnh thận có thể do cơ chế nào sau đây?Tăng hấp thu sắt tại ruột nonTăng đời sống hồng cầu ngoại viTăng sản xuất hồng cầu tại tủyGiảm hoạt động tủy và mất máuĐáp án chi tiết:Bệnh thận gây thiếu máu do nhiều cơ chế: tủy giảm hoạt động, xuất huyết, thiếu nguyên liệu tạo máu, loãng máu và ảnh hưởng độc chất tăng trong máu.Câu 11. Protein niệu cầu thận do tăng lọc thường gặp trong tình huống nào?Viêm cầu thận hoặc hội chứng thận hưViêm dạ dày hoặc hội chứng kém hấp thuViêm phổi hoặc hội chứng tắc nghẽnViêm gan hoặc hội chứng ứ mật kéo dàiĐáp án chi tiết:Protein niệu cầu thận do tăng lọc xảy ra khi tính thấm màng mao mạch cầu thận tăng, thường gặp trong bệnh cầu thận như viêm cầu thận và hội chứng thận hư.Câu 12. Protein niệu tư thế đứng thường có đặc điểm nào phù hợp?Kèm tăng huyết áp và huyết niệu rõXuất hiện liên quan tư thế đứngLuôn kèm suy giảm chức năng thậnGặp chủ yếu trong viêm thận mạnĐáp án chi tiết:Protein niệu tư thế đứng liên quan chặt với tư thế, thường xuất hiện đơn độc, không kèm tăng huyết áp hoặc huyết niệu.Câu 13. Vô niệu do sỏi có thể xuất hiện qua cơ chế nào?Giảm áp lực thủy tĩnh trong nang BowmanGiảm áp lực nước tiểu phía sau chỗ tắcTăng lọc cầu thận do phản xạ thận-thậnTắc nghẽn và ứ trệ nước tiểu ngược dòngĐáp án chi tiết:Sỏi có thể gây tắc đường dẫn niệu, làm ứ nước tiểu ngược dòng, tăng áp lực thủy tĩnh trong nang Bowman và làm giảm áp lực lọc hữu hiệu.Câu 14. Trong viêm cầu thận, huyết niệu khởi đầu chủ yếu do yếu tố nào?Tăng tính thấm và tổn thương mao mạchGiảm áp lực keo huyết tương kéo dàiTăng tái hấp thu natri tại ống gópGiảm tổng hợp albumin tại tế bào ganĐáp án chi tiết:Viêm cầu thận làm tổn thương thành mao mạch cầu thận và tăng tính thấm, khiến hồng cầu thoát qua màng lọc vào nước tiểu.Câu 15. Suy tim trong viêm cầu thận thường liên quan trực tiếp đến cơ chế nào?Giảm thể tích tuần hoàn hiệu dụngGiảm khối lượng hồng cầu đột ngộtTăng thể tích tuần hoàn gây quá tảiTăng mất nước qua đường tiết niệuĐáp án chi tiết:Viêm cầu thận gây giữ muối nước, tăng thể tích tuần hoàn, làm tim phải gánh quá tải và có thể dẫn đến suy tim.Câu 16. Hội chứng thận hư dễ gây thuyên tắc mạch do yếu tố nào?Giảm thải urê qua đường tiết niệuMất antithrombin III qua nước tiểuTăng bài tiết bicarbonat tại ống thậnTăng đào thải kali qua ống lượn xaĐáp án chi tiết:Trong hội chứng thận hư, mất protein qua nước tiểu có thể làm mất antithrombin III, giảm cơ chế chống đông tự nhiên và tăng nguy cơ huyết khối.Câu 17. Bệnh thận nào trong nhóm sau ít gây tăng huyết áp hơn các bệnh còn lại?Viêm cầu thận cấp sau nhiễm khuẩnViêm cầu thận mạn tiến triển chậmXơ cứng mạch máu thận kéo dàiViêm thận-bể thận mạn mất muốiĐáp án chi tiết:Viêm thận-bể thận mạn có mất muối ít gây tăng huyết áp hơn vì tình trạng mất muối không thuận lợi cho giữ nước và tăng thể tích tuần hoàn.Câu 18. Nhịp thở Kussmaul trong tăng urê máu thường do cơ chế nào?Tăng pH máu gây ức chế hô hấpGiảm pH máu kích thích hô hấpTăng oxy máu gây giảm thông khíGiảm CO2 máu gây ngừng thởĐáp án chi tiết:Suy thận gây nhiễm acid chuyển hóa. Cơ thể tăng thông khí sâu kiểu Kussmaul để thải CO2, góp phần bù trừ tình trạng giảm pH.Câu 19. Đa niệu trong suy thận mạn giai đoạn đầu thường có ý nghĩa gì?Là biểu hiện thận đã hồi phục hoàn toànLà hậu quả tăng lọc cầu thận sinh lýLà cơ chế bù trừ khi nephron giảmLà dấu hiệu loại trừ bệnh lý thậnĐáp án chi tiết:Ở giai đoạn đầu suy thận mạn, các nephron còn lại tăng hoạt động bù trừ. Nước tiểu có thể tăng nhưng khả năng cô đặc kém.Câu 20. Dấu hiệu điện tâm đồ sớm khi tăng kali máu do suy thận là gì?Sóng P dẹt hoặc có thể biến mấtSóng Q sâu đều ở các chuyển đạoĐoạn ST chênh lên khu trú rõKhoảng PR ngắn kèm nhịp nhanhĐáp án chi tiết:Tăng kali máu ảnh hưởng dẫn truyền tim. Dấu hiệu sớm có thể là sóng P dẹt hoặc biến mất, cần theo dõi vì nguy cơ rối loạn nhịp.Câu 21. Một người phù, tiểu ít, tăng huyết áp sau nhiễm khuẩn họng. Cơ chế phù hợp nhất là gì?Giảm lọc cầu thận gây giữ natri và nướcGiảm albumin do giảm tổng hợp tại ganTăng thoát dịch do giảm áp lực thủy tĩnhTăng thải natri gây mất nước ngoại bàoĐáp án chi tiết:Bối cảnh gợi viêm cầu thận cấp. Phù không chủ yếu do giảm albumin như hội chứng thận hư, mà do giảm lọc cầu thận làm giữ muối nước và tăng thể tích dịch ngoại bào.Câu 22. Một bệnh nhân không tiểu được, khám thấy bàng quang căng. Chẩn đoán chức năng phù hợp nhất là gì?Vô niệu do giảm tạo nước tiểu tại thậnBí tiểu do nước tiểu bị giữ ở bàng quangĐa niệu do giảm cô đặc nước tiểu mạnThiểu niệu do tăng thải nước qua daĐáp án chi tiết:Có cầu bàng quang chứng tỏ nước tiểu vẫn được tạo và dồn trong bàng quang nhưng không thoát ra được. Đây là bí tiểu, không phải vô niệu.Câu 23. Cơ chế làm protein niệu trong hội chứng thận hư khác protein niệu tư thế ở điểm nào?Do tổn thương hàng rào lọc cầu thậnDo thay đổi tư thế đơn độc khi đứngDo uống nhiều nước trước xét nghiệmDo tăng tiết mồ hôi trong giai đoạn sốtĐáp án chi tiết:Hội chứng thận hư là bệnh lý cầu thận với tăng tính thấm màng lọc, gây mất protein nhiều. Protein niệu tư thế thường lành tính hơn, phụ thuộc tư thế và không kèm dấu bệnh thận rõ.Câu 24. Một bệnh nhân suy thận có thở sâu, mệt, pH máu giảm. Giải thích phù hợp nhất là gì?Thận tăng thải acid nên máu nhiễm kiềmThận giảm tạo NH4+ và giảm thải acidPhổi giảm thải CO2 gây kiềm hô hấpGan tăng tạo urê làm pH máu tăngĐáp án chi tiết:Suy thận làm ứ acid cố định, giảm tạo NH4+ và rối loạn bicarbonat. Thở sâu là phản ứng bù trừ hô hấp cho nhiễm acid chuyển hóa.Câu 25. Một bệnh nhân hội chứng thận hư có phù nhiều và nguy cơ huyết khối. Liên hệ cơ chế nào đúng nhất?Mất albumin gây phù, mất antithrombin III gây huyết khốiTăng albumin gây phù, tăng antithrombin III gây huyết khốiMất glucose gây phù, mất bicarbonat gây huyết khốiTăng urê gây phù, tăng creatinin gây huyết khốiĐáp án chi tiết:Mất albumin làm giảm áp lực keo huyết tương gây phù. Đồng thời mất antithrombin III qua nước tiểu làm giảm chống đông, dễ hình thành huyết khối.Câu 26. Trong viêm cầu thận do phức hợp miễn dịch, kiểu lắng đọng thường gợi ý gì?Dải sáng đều liên tục theo màng đáyTổn thương chỉ giới hạn ở ống thậnLắng đọng dạng hạt không liên tụcKhông có hoạt hóa bổ thể đi kèmĐáp án chi tiết:Bệnh lý phức hợp miễn dịch thường có lắng đọng dạng hạt, không đều, không liên tục dọc màng lọc. Dải đều liên tục thường gợi ý kháng thể kháng màng đáy.Câu 27. Một bệnh nhân suy thận mạn có đau xương, rối loạn calci-phosphat. Cơ chế phù hợp nhất là gì?Tăng hoạt tuyến cận giáp thứ phát kéo dàiTăng đào thải phosphat qua nước tiểuTăng calci ion hóa máu kéo dài ổn địnhGiảm huy động calci từ mô xươngĐáp án chi tiết:Suy thận mạn gây rối loạn chuyển hóa calci-phosphat, làm tuyến cận giáp tăng tiết PTH thứ phát, dẫn đến tổn thương xương do bệnh thận.Câu 28. Một người có huyết niệu, protein niệu, trụ niệu. Vị trí tổn thương nên nghĩ đến trước là gì?Niệu đạo đoạn xa ngoài cơ thắtBàng quang vùng tam giác cổNephron, nhất là vùng cầu thậnTuyến tiền liệt quanh niệu đạoĐáp án chi tiết:Huyết niệu kèm protein niệu và trụ niệu gợi nguồn gốc từ nephron. Nếu chảy máu đường tiết niệu thấp, thường không tạo trụ niệu đặc hiệu.Câu 29. Vì sao urê máu không luôn phản ánh trung thực chức năng thận?Vì urê còn phụ thuộc dị hóa và nhiều yếu tố ngoài thậnVì urê chỉ được thải qua mật và không qua thậnVì urê luôn giảm trong mọi bệnh lý thận mạnVì urê không liên quan đến chuyển hóa proteinĐáp án chi tiết:Urê tăng trong suy thận nhưng cũng chịu ảnh hưởng bởi dị hóa protein, ăn uống, mất nước. Tuy vậy, nếu tăng mạn tính thì vẫn có giá trị phản ánh suy giảm chức năng thận.Câu 30. Trong suy thận mạn, chất nào có xu hướng tăng trong dịch ngoại bào?Bicarbonat do tăng tái hấp thu kiềmCalci do tăng hấp thu ruột kéo dàiKali do giảm khả năng đào thảiOxy do tăng trao đổi khí môĐáp án chi tiết:Suy thận mạn làm giảm thải kali. Kali tăng càng nguy hiểm khi kèm nhiễm acid vì kali dịch chuyển thêm ra ngoại bào.Câu 31. Một bệnh nhân có protein niệu nhiều, phù toàn thân, albumin máu giảm. Cơ chế phù chính là gì?Tăng áp lực keo huyết tương kéo nước vào mạchGiảm áp lực keo huyết tương do mất albuminGiảm áp lực thủy tĩnh ở hệ mao mạch ngoại viTăng thải natri kéo nước ra khỏi mô kẽĐáp án chi tiết:Trong hội chứng thận hư, mất albumin qua nước tiểu làm giảm áp lực keo huyết tương, nước thoát ra mô kẽ gây phù toàn thân.Câu 32. Một bệnh nhân viêm cầu thận cấp có phù và tăng huyết áp. Yếu tố chung giải thích hai biểu hiện này là gì?Giữ muối nước làm tăng thể tích tuần hoànMất albumin làm giảm thể tích tuần hoànMất nước qua thận làm cô đặc máuGiảm aldosteron làm tăng thải natriĐáp án chi tiết:Giảm lọc cầu thận gây giữ muối nước. Hậu quả là phù và tăng thể tích tuần hoàn, từ đó làm tăng huyết áp và có thể quá tải tim.Câu 33. Một bệnh nhân có sỏi niệu quản hai bên, thiểu niệu nặng. Cơ chế giảm lọc trực tiếp là gì?Giảm áp lực thủy tĩnh trong mao mạch cầu thậnTăng áp lực keo trong khoang BowmanGiảm tính thấm mao mạch quanh ống thậnTăng áp lực nước tiểu trong nang BowmanĐáp án chi tiết:Tắc nghẽn sau thận làm nước tiểu ứ ngược, tăng áp lực thủy tĩnh trong nang Bowman, chống lại áp lực lọc và làm giảm lọc cầu thận.Câu 34. Nhận định nào đúng nhất về protein niệu trong bệnh thận?Có thể sinh lý hoặc bệnh lý tùy hoàn cảnhLuôn là dấu hiệu suy thận giai đoạn cuốiKhông có giá trị trong chẩn đoán thậnLuôn đi kèm huyết niệu đại thể rõĐáp án chi tiết:Protein niệu có thể gặp sinh lý trong một số tình huống, nhưng khi vượt ngưỡng, kéo dài hoặc kèm dấu bất thường khác thì có giá trị lớn trong chẩn đoán bệnh thận.Câu 35. Một bệnh nhân suy thận có thiếu máu, tăng urê và mệt kéo dài. Cơ chế thiếu máu hợp lý nhất là gì?Tăng tạo hồng cầu do kích thích tủy xươngGiảm phá hủy hồng cầu trong tuần hoànPhối hợp độc urê, giảm tủy và thiếu nguyên liệuTăng hấp thu sắt nên giảm sinh hồng cầuĐáp án chi tiết:Thiếu máu trong bệnh thận không do một cơ chế đơn độc. Tăng urê có thể ảnh hưởng hồng cầu, tủy xương giảm hoạt động, kèm xuất huyết, thiếu nguyên liệu tạo máu và loãng máu.Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết1234567891011121314151617181920212223242526272829303132333435Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s