Bệnh PhổiCâu 1. Trong viêm phổi, rối loạn hô hấp xảy ra chủ yếu do cơ chế nào sau đây?Giảm thông khí và giảm khuếch tán khíTăng thông khí và tăng khuếch tán khíTăng vận chuyển oxy trong hồng cầuGiảm tiêu thụ oxy ở mô ngoại viĐáp án chi tiết:Viêm phổi làm đau khi thở, giảm độ co giãn vùng phổi viêm và có vùng đông đặc ít tham gia trao đổi khí, nên gây rối loạn cả thông khí lẫn khuếch tán.Câu 2. Trong viêm phổi, yếu tố nào làm bệnh nhân hạn chế thở sâu?Tăng Hb trong máu ngoại viĐiểm đau xuất hiện tại phổiGiảm áp lực trong phế nangTăng surfactant trong phổiĐáp án chi tiết:Đau tại vùng phổi viêm khiến bệnh nhân không dám hít sâu, làm giảm thông khí phế nang.Câu 3. Phù phổi cấp là tình trạng nước tràn chủ yếu vào vị trí nào?Khoang màng ngoài timKhoang màng bụng thấpLòng phế nang của phổiTủy xương tạo hồng cầuĐáp án chi tiết:Phù phổi làm dịch ứ trong phế nang, cản trở khuếch tán O₂ và CO₂ qua màng phế nang – mao mạch.Câu 4. Trong suy tim trái, cơ chế khởi phát phù phổi thường là gì?Giảm áp lực thẩm thấu môTăng tính thấm do khí độcGiảm áp lực thủy tĩnh máuTăng áp lực thủy tĩnh phổiĐáp án chi tiết:Suy tim trái làm máu ứ ngược về tĩnh mạch phổi, tăng áp lực thủy tĩnh mao mạch phổi, đẩy nước vào phế nang.Câu 5. Lao nguyên phát thường xảy ra trong hoàn cảnh nào?Vi khuẩn lao xâm nhập lần đầuLao cũ tái hoạt ở người lớnHang lao cũ bị xơ hóa lâu ngàyLao kê lan theo đường máuĐáp án chi tiết:Lao nguyên phát là lần đầu cơ thể tiếp xúc với vi khuẩn lao, thường gặp ở trẻ nhỏ hơn người trưởng thành.Câu 6. Thành phần nào thuộc phức hợp nguyên thủy trong lao nguyên phát?Hang lao cũ ở đỉnh phổiMụn nhiễm Ghon ở phổiXơ hóa lan toàn bộ phổiKhí phế thũng khu trúĐáp án chi tiết:Phức hợp nguyên thủy gồm mụn nhiễm lao Ghon, viêm hạch rốn phổi/cạnh khí quản và viêm mạch lympho nối giữa hai tổn thương.Câu 7. Lao thứ phát thường khu trú ưu thế ở vị trí nào của phổi?Đáy thùy dưới hai phổiVùng rốn phổi hai bênĐỉnh thùy trên một hoặc hai phổiMàng phổi sát cơ hoànhĐáp án chi tiết:Lao thứ phát thường xuất hiện ở đỉnh thùy trên do điều kiện oxy thuận lợi cho vi khuẩn lao ái khí.Câu 8. Trong bệnh phổi mạn, giảm oxy máu kéo dài có thể dẫn đến hậu quả nào?Suy thất trái do giảm hậu gánhSuy thất phải do tăng gánh phổiGiảm sức cản động mạch phổiGiảm áp lực động mạch phổiĐáp án chi tiết:Giảm oxy máu gây co tiểu động mạch phổi, làm tăng sức cản phổi; lâu ngày thất phải phải làm việc nhiều và dẫn đến tâm phế mạn.Câu 9. Bệnh lý nào sau đây gây rối loạn thông khí kiểu tắc nghẽn?Hen phế quản mạn tínhXơ phổi lan tỏa nặngPhù phổi do suy tim tráiGiảm surfactant sơ sinhĐáp án chi tiết:Hen phế quản làm co thắt phế quản nhỏ, tăng sức cản đường dẫn khí, gây khó thở kiểu tắc nghẽn.Câu 10. Trong hen phế quản, yếu tố quan trọng gây cơn khó thở là gì?Giảm số lượng hồng cầuXơ hóa màng phế nangCo cơ trơn phế quản nhỏTăng máu đến mao mạchĐáp án chi tiết:Co cơ trơn phế quản nhỏ làm hẹp đường dẫn khí, đặc biệt cản trở thì thở ra nên gây khó thở rõ.Câu 11. Cơ chế chính gây phù phổi trong viêm phổi nặng là gì?Tăng tính thấm mao mạch phổiGiảm áp lực thẩm thấu mô kẽGiảm áp lực thủy tĩnh phổiTắc nghẽn bạch huyết ngoại viĐáp án chi tiết:Viêm nặng làm các chất trung gian viêm tăng, gây giãn mạch và tăng tính thấm mao mạch, khiến dịch thoát ồ ạt vào phế nang.Câu 12. Truyền dịch nhiều và nhanh có thể gây phù phổi chủ yếu do cơ chế nào?Tăng tính thấm do độc chấtTăng áp lực thủy tĩnh phổiGiảm áp lực keo huyết tươngTăng áp lực thẩm thấu môĐáp án chi tiết:Khi truyền dịch quá nhanh, lượng máu về tuần hoàn phổi tăng đột ngột, làm tăng áp lực thủy tĩnh tại mao mạch phổi.Câu 13. Hít phải khí clo gây phù phổi chủ yếu theo hướng nào?Tăng áp lực keo huyết tươngGiảm áp lực trong phế nangPhản xạ giãn mạch và tăng thấmGiảm dòng máu đến mao mạchĐáp án chi tiết:Khí clo kích thích phản xạ giãn mạch phổi, làm tăng tính thấm thành mạch, khiến dịch vào lòng phế nang.Câu 14. Trong viêm phổi, vì sao giai đoạn viêm có thể thiếu oxy nặng hơn giai đoạn đông đặc?Máu còn đi qua vùng thông khí kémMáu ngừng qua mọi vùng phế nangĐông đặc làm tăng trao đổi khíĐông đặc làm tăng PaO₂ rõ rệtĐáp án chi tiết:Ở giai đoạn viêm, vùng phổi thông khí kém nhưng vẫn còn tưới máu, tạo mất cân bằng thông khí/tưới máu. Khi đông đặc, máu ít qua vùng kém thông khí hơn nên bớt pha trộn máu thiếu oxy.Câu 15. Giảm diện khuếch tán khí qua màng phế nang – mao mạch gặp trong trường hợp nào?Tăng thông khí chủ độngGiảm chất surfactantTăng Hb trong hồng cầuGiảm CO₂ máu động mạchĐáp án chi tiết:Giảm surfactant làm phế nang dễ xẹp, giảm diện tích bề mặt trao đổi khí, từ đó làm giảm khuếch tán.Câu 16. Xơ phổi gây rối loạn hô hấp chủ yếu do cơ chế nào?Tăng độ dày màng khuếch tánTăng co thắt phế quản nhỏGiảm sức cản đường dẫn khíTăng thể tích khí lưu thôngĐáp án chi tiết:Xơ phổi làm mô kẽ dày lên, tăng khoảng cách khuếch tán giữa phế nang và mao mạch, gây giảm trao đổi khí.Câu 17. Bệnh phổi mạn gây tâm phế mạn theo trình tự hợp lý nào?Tăng oxy máu → giãn mạch phổi → suy thất phảiGiảm oxy máu → co mạch phổi → tăng gánh thất phảiGiảm CO₂ máu → giảm áp phổi → suy thất tráiTăng Hb máu → giảm sức cản phổi → giãn thất tráiĐáp án chi tiết:Giảm oxy kéo dài làm co tiểu động mạch phổi, tăng sức cản phổi, thất phải phải bơm mạnh hơn và dần suy.Câu 18. Trong lao thứ phát, tổn thương mới có thể biểu hiện bằng hình ảnh nào?Nốt vôi hóa ổn địnhHang lao cũ xơ hóaThâm nhiễm dạng nốtDày dính màng phổi cũĐáp án chi tiết:Tổn thương lao mới có thể là thâm nhiễm dạng nốt, hình ảnh hang hoặc bóng mờ từng đám.Câu 19. U lao được hiểu đúng nhất là dạng tổn thương nào?Viêm lao khu trú tạo khối bã đậuPhù phổi cấp do tăng áp thủy tĩnhViêm phế quản mạn tiết nhầyHen phế quản do cơ địa dị ứngĐáp án chi tiết:U lao là khối viêm lao khu trú, có hoại tử bã đậu, hình thành sau nhiều đợt viêm tiến triển rồi trở thành mạn tính.Câu 20. Lao kê là thể lao có đặc điểm nào sau đây?Chỉ khu trú ở hạch ngoại viChỉ tạo hang ở đỉnh phổiChỉ gặp sau xơ phổi lâu ngàyGieo rắc theo đường máuĐáp án chi tiết:Lao kê là thể lao cấp tính do vi khuẩn lao lan theo đường máu đến phổi và nhiều cơ quan khác, tạo các hạt nhỏ li ti.Câu 21. Người hút thuốc lâu năm có chuyển sản gai biểu mô hô hấp. Ý nghĩa bệnh học phù hợp nhất là gì?Thích nghi mô nhưng tăng nguy cơ nghịch sảnHoại tử mô cấp và không có khả năng hồi phụcTăng sản sinh lý giúp bảo vệ hoàn toàn niêm mạcTeo đét tế bào do giảm hoạt động chuyển hóaĐáp án chi tiết:Chuyển sản là đáp ứng thích nghi khi biểu mô trụ giả tầng chuyển thành biểu mô lát tầng. Tuy nhiên kích thích kéo dài có thể tiến đến nghịch sản và ung thư.Câu 22. Nghịch sản nặng kéo dài ở biểu mô có nguy cơ dẫn đến hậu quả nào?Chuyển về biểu mô bình thường ngay lập tứcCarcinom tại chỗ rồi xâm lấnPhì đại sinh lý không gây nguy hiểmTeo đét mô hoàn toàn có hồi phụcĐáp án chi tiết:Nghịch sản nặng kéo dài là tổn thương tiền ung thư, có thể tiến triển thành carcinom tại chỗ và sau đó là carcinom xâm lấn.Câu 23. Trong bệnh phổi nghề nghiệp do bụi than, sắc tố thường nằm ở đâu?Trong nhân tế bào biểu mô phế quảnTrong hồng cầu của mao mạch phổiTrong đại thực bào tại phế nangTrong tiểu cầu tại lòng phế quảnĐáp án chi tiết:Bụi than là sắc tố ngoại sinh, được đại thực bào phế nang thực bào và tích lũy trong phổi.Câu 24. Một bệnh nhân viêm phổi nặng xuất hiện phù phổi. Cơ chế nào phù hợp nhất?Giảm protein máu làm phù toàn thânTắc bạch huyết làm ứ dịch ngoại viTăng thấm mạch do phản ứng viêmTăng áp lực tĩnh mạch hệ thốngĐáp án chi tiết:Viêm phổi nặng làm tăng tính thấm mao mạch phổi, dịch thoát vào lòng phế nang gây phù phổi.Câu 25. Trong rối loạn khuếch tán, CO₂ ít bị ảnh hưởng hơn O₂ vì lý do nào?CO₂ có độ hòa tan cao hơn O₂CO₂ chỉ khuếch tán trong hồng cầuCO₂ không qua màng phế nangCO₂ phụ thuộc hoàn toàn vào HbĐáp án chi tiết:CO₂ tan tốt hơn O₂ nên khuếch tán dễ hơn; vì vậy giảm khuếch tán thường biểu hiện thiếu oxy rõ hơn ứ CO₂ lúc đầu.Câu 26. Bệnh nhân COPD có tăng tiết nhầy và giảm chức năng lông chuyển. Hậu quả trực tiếp dễ gặp là gì?Tăng lưu thông khí phế nangGiảm sức cản đường dẫn khíTăng làm sạch đờm tự nhiênỨ đọng chất tiết đường thởĐáp án chi tiết:Khi nhầy tăng và lông chuyển giảm hoạt động, đờm khó được tống ra ngoài, làm tăng tắc nghẽn và nhiễm khuẩn.Câu 27. Trong bệnh lý tắc nghẽn đường dẫn khí, chỉ số nào thường giảm rõ?FEV₁ và tỉ số FEV₁/FVCSố lượng hồng cầu lướiÁp lực keo huyết tươngNồng độ albumin niệuĐáp án chi tiết:Tắc nghẽn làm bệnh nhân thở ra khó, thể tích thở ra tối đa trong giây đầu tiên giảm, kéo theo giảm FEV₁/FVC.Câu 28. Trường hợp nào sau đây phù hợp nhất với suy hô hấp do đường dẫn khí?Xơ hóa mô kẽ phổi lan tỏaHen phế quản gây co thắt phế quảnPhù phổi cấp do suy tim tráiThiếu máu nặng làm giảm HbĐáp án chi tiết:Hen phế quản là bệnh lý đường dẫn khí gây hẹp phế quản, làm tăng sức cản thông khí, nhất là thì thở ra.Câu 29. Khi bệnh nhân lao có giảm CD4 nặng, đặc điểm nào có thể gặp?Tạo u hạt viêm rất điển hìnhTest tuberculin luôn dương tính mạnhVi khuẩn lao tăng sinh nhiềuĐàm luôn có rất ít vi khuẩnĐáp án chi tiết:Giảm CD4 làm suy giảm miễn dịch qua trung gian tế bào, khiến vi khuẩn lao tăng sinh nhiều và phản ứng u hạt có thể không điển hình.Câu 30. Trong lao phổi, hoại tử bã đậu thường liên quan nhất đến dạng tổn thương nào?Tổn thương viêm đặc hiệu do laoTổn thương phù phổi do tim tráiTổn thương khí phế thũng do henTổn thương sung huyết tĩnh mạchĐáp án chi tiết:Hoại tử bã đậu là hình ảnh kinh điển trong lao, thuộc nhóm viêm đặc hiệu.Câu 31. Một bệnh nhân sau điều trị lao còn xơ hóa và dày dính màng phổi. Cách hiểu phù hợp nhất là gì?Di chứng sau quá trình bệnhLao nguyên phát đang hoạt độngPhù phổi cấp đang tiến triểnHen phế quản đang vào cơnĐáp án chi tiết:Xơ hóa, dày dính màng phổi sau điều trị là dấu vết tồn lưu, phản ánh khỏi bệnh không hoàn toàn hoặc để lại di chứng.Câu 32. Trong bệnh phổi mạn, tăng hồng cầu có ý nghĩa thích nghi nào?Làm giảm hoàn toàn áp lực phổiTăng khả năng vận chuyển oxyLàm mất nhu cầu thở nhanhNgăn mọi nguy cơ suy tim phảiĐáp án chi tiết:Thiếu oxy kích thích thận tiết erythropoietin, tăng sinh hồng cầu để nâng khả năng chuyên chở oxy của máu.Câu 33. Bệnh nhân bệnh phổi mạn hay đau đầu buổi sáng. Cơ chế gợi ý phù hợp là gì?Giảm oxy gây giãn mạch nãoTăng oxy gây co mạch nãoGiảm CO₂ gây phù não cấpTăng albumin gây co nãoĐáp án chi tiết:Trong thiếu oxy mạn, cơ thể ưu tiên máu cho não; giãn mạch não có thể gây nhức đầu, thường rõ vào buổi sáng.Câu 34. Một bệnh nhân có viêm phổi, vùng phổi đông đặc rất ít được cấp máu. Điều này có thể giúp giảm thiếu oxy tương đối vì sao?Máu chuyển qua vùng phế nang trao đổi tốt hơnMáu bị giữ lại hoàn toàn trong vùng đông đặcKhí CO₂ không còn khuếch tán qua phổiPhế nang đông đặc tăng diện tích trao đổiĐáp án chi tiết:Khi máu ít đi qua vùng đông đặc kém thông khí, máu được chuyển sang vùng phế nang thông khí tốt hơn, giúp cải thiện tương đối trao đổi oxy.Câu 35. Khi đánh giá bệnh phổi gây suy hô hấp, nhận định nào đúng nhất?Chỉ rối loạn thông khí mới gây thiếu oxyChỉ rối loạn khuếch tán mới gây thiếu oxyRối loạn ban đầu có thể kéo theo giai đoạn sauHô hấp tế bào không liên quan thiếu oxyĐáp án chi tiết:Hô hấp gồm nhiều khâu: thông khí, khuếch tán, vận chuyển và hô hấp tế bào. Rối loạn ở một khâu có thể kéo theo rối loạn các khâu tiếp theo, dẫn đến thiểu năng hô hấp.Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết1234567891011121314151617181920212223242526272829303132333435Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s