Bệnh Hệ Thần KinhCâu 1. Hoại tử hóa lỏng thường gặp nhất trong tổn thương nào sau đây?Nhồi máu cơ tim do thiếu oxy kéo dàiNhồi máu thận do tắc động mạch nuôiTổn thương mô não do thiếu oxyHoại tử bã đậu trong bệnh lao hạchĐáp án chi tiết:Mô não khi bị thiếu oxy thường không tạo hoại tử đông như tim, thận mà chuyển thành hoại tử hóa lỏng. Đây là điểm rất dễ nhầm vì nhiều cơ quan thiếu máu gây hoại tử đông, nhưng não là ngoại lệ quan trọng.Câu 2. Nhồi máu não sau giai đoạn sửa chữa thường để lại hình thái nào?Một bọc chứa dịch lỏng tại ổ tổn thươngMột khối xơ đặc chắc thay thế nhu môMột vùng vôi hóa lan tỏa toàn bộ nãoMột ổ hoại tử bã đậu có vỏ xơ dàyĐáp án chi tiết:Ổ nhồi máu ở đa số mô có thể được sửa chữa bằng sẹo, nhưng nhồi máu não thường biến thành bọc chứa dịch lỏng do mô não bị hóa lỏng.Câu 3. Trong phân loại nhồi máu theo màu sắc, não được xếp cùng nhóm nào?Nhồi máu đỏ do hệ tuần hoàn képNhồi máu đỏ do sung huyết tĩnh mạchNhồi máu hỗn hợp do chảy máu thứ phátNhồi máu trắng do tắc động mạch nuôiĐáp án chi tiết:Nhồi máu trắng gặp ở các cơ quan như tim, lách, thận và não khi động mạch nuôi bị tắc. Đặc điểm thường nhạt màu, mềm, có giới hạn tương đối rõ.Câu 4. Huyết khối trắng thường gặp ở vị trí nào dưới đây?Tĩnh mạch chi dưới dòng chảy chậmĐộng mạch, trong đó có mạch nãoXoang tĩnh mạch do ứ trệ tuần hoànMao mạch phổi trong phù phổi cấpĐáp án chi tiết:Huyết khối trắng chủ yếu gồm tiểu cầu, thường hình thành ở động mạch nơi dòng máu chảy nhanh, ví dụ mạch não.Câu 5. U lao có thể gặp ở vị trí nào liên quan đến hệ thần kinh?Da và niêm mạc miệngGan và đường mật ngoài ganNão và màng nãoCơ tim và nội tâm mạcĐáp án chi tiết:U lao là tổn thương viêm lao khu trú, có khối hoại tử bã đậu và có thể gặp ở phổi, ruột, não, màng não.Câu 6. Trong hạ glucose máu giai đoạn mất bù, vùng nào của hệ thần kinh dễ bị tổn thương nổi bật?Vỏ nãoTủy sốngHạch giao cảmDây thần kinh ngoại viĐáp án chi tiết:Giai đoạn mất bù của hạ glucose máu gây biểu hiện thần kinh trung ương, nổi bật là tổn thương vỏ não, dẫn đến rối loạn cảm giác, ngôn ngữ, vận động.Câu 7. Triệu chứng nào phù hợp với tổn thương thần kinh ngoại vi trong đái tháo đường?Đau ngực lan vai trái khi gắng sứcVàng da kèm nước tiểu sẫm màuHo khan kéo dài về chiều tốiTê rần, nóng rát, đau bàn chânĐáp án chi tiết:Tổn thương thần kinh ngoại vi do đái tháo đường thường bắt đầu bằng cảm giác tê rần, nóng rát, đau ở bàn chân và chi dưới.Câu 8. Cơ chế nào góp phần gây tổn thương dây thần kinh trong đái tháo đường?Giảm tạo mật và giảm hấp thu lipidTích lũy sorbitol, fructose trong tế bào SchwannTăng tổng hợp fibrin trong ổ viêm cấpTăng sản biểu mô lát tầng tại niêm mạcĐáp án chi tiết:Tăng đường máu mạn tính làm glucose thấm vào tế bào Schwann, chuyển hóa thành các đường-cồn như sorbitol và fructose, gây tổn thương thần kinh.Câu 9. Sốt có thể gặp trong bệnh lý thần kinh nào sau đây?U não hoặc xuất huyết nãoTeo cơ do bất động kéo dàiSỏi bàng quang gây chuyển sảnTăng sản nội mạc tử cungĐáp án chi tiết:U não và xuất huyết não được xếp trong nhóm yếu tố có thể gây sốt, do tác động lên quá trình điều nhiệt hoặc qua các chất trung gian.Câu 10. Trong chết lâm sàng, đặc điểm nào còn đúng về tế bào cơ thể?Não đã chết hẳn và điện não bằng khôngTất cả mô đã hoại tử không hồi phụcMọi tế bào đã mất hoàn toàn chuyển hóaNhiều tế bào trong cơ thể vẫn còn sốngĐáp án chi tiết:Chết lâm sàng là khi dấu hiệu sống bên ngoài không còn do trung tâm sinh tồn ở não ngừng hoạt động, nhưng nhiều tế bào cơ thể vẫn còn sống nên còn cơ hội hồi sinh trong điều kiện phù hợp.Câu 11. Não chịu được thiếu oxy trong khoảng thời gian nào trước khi nguy cơ tổn thương tăng rõ?Khoảng 3 phútKhoảng 6 phútKhoảng 9 phútKhoảng 12 phútĐáp án chi tiết:Não rất nhạy với thiếu oxy. Mốc thường dùng trong tài liệu là khoảng 6 phút; sau đó nguy cơ di chứng não tăng rõ.Câu 12. Bệnh nhân hôn mê do hạ glucose máu có biểu hiện liệt nửa người nhưng hồi phục sau điều trị kịp thời. Cách giải thích phù hợp nhất là gì?Do tổn thương bó tháp không hồi phụcDo hoại tử đông lan rộng ở vỏ nãoDo rối loạn chức năng vỏ não khả hồiDo xuất huyết não gây chèn ép cấpĐáp án chi tiết:Hạ glucose máu có thể gây rối loạn vận động, cảm giác, ngôn ngữ do vỏ não thiếu năng lượng. Nếu xử trí kịp, tổn thương có thể hồi phục và không để lại di chứng.Câu 13. Trong đái tháo đường, mất cảm giác bàn chân nguy hiểm chủ yếu vì hậu quả nào?Dễ nhiễm trùng, loét và hoại tử bàn chânDễ gây vàng da, tắc mật và suy tế bào ganDễ gây ho ra máu, xẹp phổi và tràn khí màng phổiDễ gây tăng tiết dịch vị, nôn ói và tiêu chảy cấpĐáp án chi tiết:Mất cảm giác làm bệnh nhân không nhận biết chấn thương nhỏ ở chân. Khi phối hợp với rối loạn mạch máu và nhiễm trùng, có thể dẫn đến loét, nhiễm trùng nặng, hoại tử.Câu 14. Tổn thương thần kinh tự động trong đái tháo đường có thể gây biểu hiện nào?Ho ra máu và đau ngực kiểu màng phổiVàng da tắc mật và phân bạc màuTiểu máu đại thể và đau quặn thậnRối loạn dạ dày-ruột, sinh dụcĐáp án chi tiết:Tổn thương thần kinh tự động có thể gây rối loạn dạ dày-ruột như buồn nôn, tiêu chảy, sụt cân; đồng thời gây rối loạn sinh dục như rối loạn dương cương.Câu 15. Trong giang mai bẩm sinh sớm, tổn thương nào có liên quan đến hệ thần kinh?Viêm cơ tim và hẹp van hai láViêm màng não, viêm dây thần kinhViêm gan mạn và tăng áp cửaViêm ruột hoại tử và thủng ruộtĐáp án chi tiết:Giang mai bẩm sinh sớm có thể có nhiều tổn thương cơ quan, trong đó có viêm màng não và viêm dây thần kinh.Câu 16. Giang mai giai đoạn III có thể gây tổn thương nào sau đây?Viêm bàng quang xuất huyết cấpViêm phổi thùy do phế cầuViêm động mạch, viêm thần kinh trung ươngViêm ruột thừa mủ cấp tínhĐáp án chi tiết:Giang mai III không chỉ có tổn thương da, niêm mạc dạng củ/gôm mà còn có thể liên quan mạch máu và hệ thần kinh trung ương.Câu 17. Lao màng não minh họa rõ nhất yếu tố nào của bệnh nguyên đối với diễn biến bệnh?Vị trí tác dụng của bệnh nguyênMàu sắc đại thể của ổ hoại tửTỷ trọng protein của dịch phù viêmHình dạng nhân của tế bào khổng lồĐáp án chi tiết:Cùng là vi khuẩn lao nhưng lao phổi, lao xương, lao thận, lao màng não diễn biến khác nhau do vị trí tác dụng khác nhau.Câu 18. Trong ổ lao ở não hoặc màng não, thành phần vi thể trung tâm thường là gì?Thể Russell trong tương bàoCholesterol hình kim trong môThể Mallory trong tế bào ganHoại tử bã đậu ở trung tâmĐáp án chi tiết:Nang lao điển hình có trung tâm là hoại tử bã đậu, xung quanh có tế bào dạng biểu mô, đại bào, lympho bào.Câu 19. Đại bào Langhans trong tổn thương lao có đặc điểm nào phù hợp?Nhân xếp hỗn độn ở trung tâm tế bàoNhiều nhân xếp ngoại vi dạng móng ngựaNhân tan hoàn toàn, bào tương không màuMột nhân lớn lệch tâm, chất nhiễm sắc thôĐáp án chi tiết:Đại bào Langhans là tế bào khổng lồ nhiều nhân, nhân thường xếp ở ngoại vi kiểu móng ngựa hoặc vành khăn. Cần phân biệt với đại bào dị vật, nhân xếp không đều và thường trung tâm hơn.Câu 20. Trong nhồi máu não, vì sao ổ tổn thương không đơn thuần hóa sẹo đặc như nhiều cơ quan khác?Vì não có nhiều mô liên kết sợi hơn các cơ quan khácVì não luôn tạo hoại tử bã đậu sau thiếu máuVì mô não hoại tử thường hóa lỏng tạo khoang dịchVì tế bào thần kinh tăng sản mạnh sau hoại tửĐáp án chi tiết:Mô não sau thiếu máu thường bị hoại tử hóa lỏng, nên ổ nhồi máu có xu hướng trở thành khoang/bọc chứa dịch thay vì sẹo xơ đặc.Câu 21. Một bệnh nhân đái tháo đường lâu năm có tê rần, nóng rát bàn chân, sau đó mất cảm giác và loét chân. Chuỗi cơ chế nào phù hợp nhất?Tăng bilirubin trực tiếp → tắc mật → ngứa → loétTăng acid uric máu → tophi → biến dạng → loétTăng fibrinogen máu → huyết khối → phù → loétTăng đường máu mạn → tổn thương thần kinh → mất cảm giácĐáp án chi tiết:Đái tháo đường gây tổn thương thần kinh qua tích lũy sorbitol/fructose ở tế bào Schwann và tổn thương mạch nuôi dây thần kinh. Mất cảm giác làm bàn chân dễ bị chấn thương, nhiễm trùng, loét.Câu 22. Trong hạ glucose máu, biểu hiện run, vã mồ hôi, hồi hộp ở giai đoạn đầu chủ yếu liên quan đến cơ chế nào?Kích thích hệ giao cảm và tăng catecholaminHoại tử hóa lỏng lan rộng trong mô nãoTắc động mạch não gây nhồi máu trắngViêm màng não gây tăng áp lực nội sọĐáp án chi tiết:Giai đoạn đầu hạ glucose máu kích thích hệ giao cảm, tăng catecholamin gây run, vã mồ hôi, hồi hộp, tăng huyết áp. Giai đoạn muộn mới nổi bật tổn thương vỏ não.Câu 23. Một bệnh nhân hạ glucose máu có rối loạn ngôn ngữ, rối loạn vận động và co giật. Cơ chế gần nhất là gì?Rối loạn chức năng tủy sống do mất myelinTổn thương dây thần kinh ngoại vi do thiếu máuTổn thương vỏ não do thiếu cơ chất năng lượngKích thích màng não do viêm lao lan tỏaĐáp án chi tiết:Glucose là cơ chất quan trọng của não. Khi hạ glucose máu nặng, vỏ não bị rối loạn chức năng, gây rối loạn cảm giác, ngôn ngữ, vận động, co giật hoặc hôn mê.Câu 24. Một ổ tổn thương ở não do tắc động mạch nuôi, sau thời gian tiến triển tạo khoang chứa dịch. Chẩn đoán hình thái phù hợp nhất là gì?Hoại tử đông sau nhồi máu trắngNhồi máu não với hoại tử hóa lỏngHoại tử bã đậu do lao màng nãoXuất huyết não do vỡ thành mạchĐáp án chi tiết:Tắc động mạch nuôi gây nhồi máu. Riêng ở não, ổ nhồi máu thường hóa lỏng và để lại khoang dịch, nên mô tả này phù hợp với nhồi máu não.Câu 25. Một khối tổn thương lao khu trú ở não, hình thành sau nhiều đợt viêm tiến triển mạn tính, có hoại tử bã đậu. Tên gọi phù hợp là gì?Hang lao cũCủ lao kêPhức hợp GhonU laoĐáp án chi tiết:U lao là viêm lao khu trú biểu hiện thành khối hoại tử bã đậu, có thể gặp ở não và màng não, thường hình thành sau nhiều đợt viêm tiến triển mạn.Câu 26. Trong sốt do xuất huyết não hoặc u não, yếu tố trung gian quan trọng làm thay đổi điểm điều nhiệt là gì?Chất gây sốt nội sinh từ tế bào thực bàoDịch thấm nghèo protein từ mao mạchCholesterol kết tinh trong đại thực bàoThể hyalin tích tụ trong tương bàoĐáp án chi tiết:Các yếu tố gây sốt ngoại sinh hoặc bệnh lý như u não, xuất huyết não có thể kích thích tế bào thực bào tạo chất gây sốt nội sinh, tác động lên trung tâm điều nhiệt.Câu 27. Trong đái tháo đường, tổn thương mạch máu nuôi dây thần kinh gây hậu quả trực tiếp nào?Tăng tạo mật và tăng hấp thu lipidTăng sản tế bào Schwann hồi phục hoàn toànThiểu dưỡng dây thần kinh và chết sợi thần kinhTăng dẫn truyền thần kinh cảm giác ngoại viĐáp án chi tiết:Ngoài cơ chế sorbitol/fructose, tăng đường máu còn gây tổn thương mạch nuôi dây thần kinh, làm dây thần kinh thiếu dinh dưỡng và có thể chết.Câu 28. Nhận định nào giúp phân biệt đau chân do tổn thương thần kinh ngoại vi đái tháo đường với đau do viêm cấp tại chỗ?Đau thần kinh luôn kèm sưng nóng đỏ rõĐau thần kinh thường kèm tê rần, nóng rátĐau thần kinh luôn do tăng acid uric máuĐau thần kinh chỉ xuất hiện khi sốt caoĐáp án chi tiết:Đau do bệnh thần kinh ngoại vi thường có tính chất tê rần, nóng rát, dị cảm. Viêm cấp tại chỗ thường nổi bật sưng, nóng, đỏ, đau.Câu 29. Một bệnh nhân giang mai muộn có biểu hiện thần kinh trung ương. Cơ chế bệnh học phù hợp nhất là gì?Tăng sinh tuyến vú do estrogen kéo dàiChuyển sản gai biểu mô khí quản mạn tínhTích tụ glycogen trong tế bào ganViêm động mạch và viêm thần kinh trung ươngĐáp án chi tiết:Giang mai giai đoạn III có thể gây viêm động mạch và viêm thần kinh trung ương. Đây là biến chứng nặng, không chỉ khu trú ở da niêm mạc.Câu 30. Trong tổn thương lao ở màng não, sự có mặt của lympho bào quanh vùng hoại tử chủ yếu phản ánh điều gì?Đáp ứng viêm mạn của cơ thể với tác nhân laoSự tăng sản ác tính của tế bào thần kinh đệmTình trạng phù không viêm nghèo proteinSự lắng đọng calci di căn do tăng calci máuĐáp án chi tiết:Lympho bào nằm quanh đám hoại tử và đại bào trong nang lao là biểu hiện đáp ứng của cơ thể trong viêm mạn tính.Câu 31. Một bệnh nhân chết đột ngột, được hồi sinh ngay trong giai đoạn chết lâm sàng. Điều kiện nào làm khả năng hồi sinh có ý nghĩa hơn?Chết sau suy kiệt kéo dài nhiều ngàyNão thiếu oxy kéo dài trên 20 phútChết đột ngột ở cơ thể chưa suy kiệtNão đã chết hẳn, điện não bằng khôngĐáp án chi tiết:Cấp cứu hồi sinh có thể có ý nghĩa khi chết lâm sàng xảy ra đột ngột ở cơ thể chưa suy kiệt. Nếu não thiếu oxy quá lâu hoặc đã chết sinh học thì hồi sinh không còn hiệu quả.Câu 32. Một người bị tiếng ồn cường độ không cao nhưng tác động liên tục ngày đêm lên cơ quan thính giác. Yếu tố bệnh nguyên nổi bật là gì?Cường độ tác động rất mạnhThời gian tác động kéo dàiVị trí tác động không đặc hiệuLiều lượng tác động tức thờiĐáp án chi tiết:Tiếng ồn không cần quá mạnh nhưng kéo dài liên tục vẫn gây bệnh. Đây là ví dụ về ảnh hưởng của thời gian tác dụng của bệnh nguyên.Câu 33. Khi phân tích bệnh lao màng não, nhận định nào đúng nhất về vai trò của vị trí tổn thương?Vị trí không ảnh hưởng đến bệnh cảnh laoLao ở mọi cơ quan đều diễn biến giống nhauChỉ độc lực vi khuẩn quyết định biểu hiện bệnhVị trí tác dụng làm bệnh cảnh khác biệt rõĐáp án chi tiết:Cùng nguyên nhân là vi khuẩn lao, nhưng lao phổi, lao xương, lao thận, lao màng não có biểu hiện và hậu quả khác nhau do vị trí tác dụng khác nhau.Câu 34. Một bệnh nhân có ổ nhồi máu não lớn. Yếu tố nào quyết định mức độ hậu quả của ổ nhồi máu?Vị trí và kích thước của ổ tổn thươngMàu sắc da bên ngoài của bệnh nhânSố lượng lympho bào trong hạch cổMức độ chuyển sản biểu mô lân cậnĐáp án chi tiết:Hậu quả nhồi máu phụ thuộc nhiều vào vị trí và kích thước ổ nhồi máu. Với não, vị trí tổn thương quyết định mức độ rối loạn chức năng và nguy cơ tử vong/di chứng.Câu 35. Một bệnh nhân hạ glucose máu nặng có biểu hiện liệt nửa người nhưng Babinski âm tính và hồi phục sau truyền glucose. Nhận định nào phù hợp nhất?Đây là nhồi máu não không thể hồi phụcĐây là tổn thương bó tháp thực thể cố địnhĐây là rối loạn thần kinh chức năng do thiếu glucoseĐây là viêm màng não lao tiến triển mạn tínhĐáp án chi tiết:Trong hạ glucose máu, liệt nửa người có thể không kèm dấu bó tháp và hồi phục nếu điều trị kịp. Cần phân biệt với tổn thương thực thể cố định như nhồi máu não.Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết1234567891011121314151617181920212223242526272829303132333435Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s