Bệnh GanCâu 1. Yếu tố bên ngoài thường gây rối loạn chức năng gan là:Nhiễm khuẩn, nhiễm vi rútỨ mật tại đường mật nhỏỨ trệ tuần hoàn tĩnh mạchRối loạn chuyển hóa đồngĐáp án chi tiết:Nhiễm khuẩn, nhiễm vi rút là nhóm yếu tố từ bên ngoài tác động đến gan. Các lựa chọn còn lại thuộc cơ chế bệnh lý hoặc nguyên nhân bên trong.Câu 2. Bệnh Wilson gây tổn thương gan chủ yếu do nhóm cơ chế nào?Tắc mật ngoài đường mậtRối loạn chuyển hóa tại ganỨ trệ tuần hoàn gan kéo dàiNhiễm vi rút hướng gan mạnĐáp án chi tiết:Wilson là bệnh liên quan rối loạn chuyển hóa, điển hình là rối loạn chuyển hóa đồng, làm tổn thương gan.Câu 3. Hội chứng Budd–Chiari gây tổn thương gan do:Tăng tổng hợp sắc tố mậtGiảm tạo glucose ở ganỨ trệ tuần hoàn tại ganTắc mật trong tiểu quản mậtĐáp án chi tiết:Budd–Chiari liên quan cản trở dòng máu ra khỏi gan, gây ứ trệ tuần hoàn và tổn thương tế bào gan.Câu 4. Đường nào sau đây không phải đường xâm nhập thường gặp của yếu tố gây bệnh tại gan?Đường tĩnh mạch cửaĐường ống dẫn mậtĐường bạch huyếtĐường tiết niệu dướiĐáp án chi tiết:Gan nhận yếu tố gây bệnh qua tĩnh mạch cửa, đường mật, bạch huyết; đường tiết niệu không phải đường xâm nhập trực tiếp vào gan.Câu 5. Trong huyết tương, bilirubin chủ yếu được vận chuyển bởi:Albumin huyết tươngHaptoglobin huyết thanhCeruloplasmin huyết tươngLipoprotein huyết thanhĐáp án chi tiết:Bilirubin tự do không tan trong nước nên được vận chuyển trong máu nhờ gắn với albumin.Câu 6. Cơ chế vàng da được phân thành các nhóm chính nào?Trước gan, tại gan, sau ganTrước thận, tại thận, sau thậnTrước mật, tại mật, sau mậtTrước máu, tại máu, sau máuĐáp án chi tiết:Vàng da được phân loại theo vị trí cơ chế: trước gan, tại gan và sau gan.Câu 7. Nguyên nhân điển hình của vàng da trước gan là:Tắc nghẽn đường dẫn mậtTăng chuyển Hb thành bilirubinGiảm bài tiết mật vào ruộtTăng áp lực trong ống mậtĐáp án chi tiết:Vàng da trước gan thường do tan máu, làm hemoglobin chuyển thành bilirubin tự do quá nhiều.Câu 8. Nguyên nhân điển hình của vàng da sau gan là:Tăng dung huyết kéo dàiGiảm bắt giữ bilirubinGiảm liên hợp bilirubinTắc nghẽn đường mậtĐáp án chi tiết:Vàng da sau gan thường do tắc mật, làm bilirubin kết hợp không xuống ruột bình thường.Câu 9. Mỡ hóa gan là tình trạng:Tế bào gan tích lipid kéo dàiTế bào Kupffer tích sắc tố mậtỐng mật tích protein kéo dàiNội mạc xoang gan tích calciĐáp án chi tiết:Mỡ hóa gan là tình trạng tế bào gan tích đọng lượng lớn lipid trong thời gian kéo dài.Câu 10. Gan nhiễm mỡ có thể gặp trong trường hợp nào sau đây?Nghiện rượu kéo dàiĐái tháo nhạt đơn thuầnThiếu đường tiết niệuTăng lọc cầu thận nhẹĐáp án chi tiết:Nghiện rượu là nguyên nhân thường gặp gây gan nhiễm mỡ. Đái tháo nhạt không phải nguyên nhân điển hình trong phần này.Câu 11. Tổn thương gan do ứ mật tiên phát thường bắt đầu tại:Biểu mô đường mật nhỏTĩnh mạch trên gan lớnKhoang cửa lan tỏa rộngXoang gan quanh trung tâmĐáp án chi tiết:Ứ mật tiên phát liên quan tổn thương biểu mô đường mật nhỏ.Câu 12. Tổn thương gan do ứ mật thứ phát lâu dài có thể dẫn đếnTăng sản tế bào đảo tụyGiảm áp lực tĩnh mạch cửaViêm xơ đường mật, xơ ganTăng lọc mật qua nước tiểuĐáp án chi tiết:Ứ mật thứ phát có thể gây viêm xơ đường mật, xơ hóa tế bào gan và tiến triển xơ gan.Câu 13. Tắc tĩnh mạch trên gan gây tổn thương gan trực tiếp do:Tăng bài tiết mật qua ruộtHoại tử tế bào gan do thiếu oxyGiảm cholesterol trong tế bào ganTăng đào thải bilirubin qua phânĐáp án chi tiết:Tắc tĩnh mạch trên gan làm ứ máu, thiếu oxy, gây hoại tử tế bào gan.Câu 14. Viêm ngoại tâm mạc co thắt dày dính gây tổn thương gan qua cơ chế:Ứ trệ tuần hoàn kéo dàiTắc mật ngoài gan cấpTăng hấp thu lipid ở ruộtGiảm liên hợp bilirubinĐáp án chi tiết:Viêm ngoại tâm mạc co thắt làm cản trở tuần hoàn, gây ứ trệ máu và ảnh hưởng gan.Câu 15. Bilirubin kết hợp xuất hiện rõ trong nước tiểu khi có:Tan huyết nội mạch đơn thuầnThiếu glucuronyl transferaseTắc nghẽn đường dẫn mậtThiếu albumin huyết tươngĐáp án chi tiết:Bilirubin kết hợp tan trong nước, có thể xuất hiện trong nước tiểu khi tắc mật.Câu 16. Vàng da sinh lý ở trẻ sơ sinh thường do:Tan huyết do nhiễm khuẩn nặngTắc mật ngoài gan bẩm sinhThiếu protein tải mật kéo dàiGlucuronyl transferase chưa đủĐáp án chi tiết:Trẻ sơ sinh có hệ liên hợp bilirubin chưa hoàn thiện, đặc biệt men glucuronyl transferase chưa được tổng hợp đầy đủ.Câu 17. Trong vàng da tắc mật ngoài gan, phosphatase kiềm tăng chủ yếu do:Áp lực ống mật kích thích tế bào ganAlbumin kéo bilirubin vào tuần hoànTan máu làm tăng bilirubin tự doĐại thực bào phá hủy hồng cầu mạnhĐáp án chi tiết:Tắc mật làm tăng áp lực trong đường mật, kích thích tế bào gan tăng sản xuất phosphatase kiềm.Câu 18. Trong xơ gan, rối loạn đông máu có thể do:Giảm yếu tố đông máu, giảm tiểu cầu, thiếu vitamin KTăng yếu tố đông máu, tăng tiểu cầu, thừa vitamin KGiảm bilirubin máu, tăng albumin, tăng prothrombinTăng lọc cầu thận, tăng mật ruột, giảm NH3 máuĐáp án chi tiết:Xơ gan gây giảm tổng hợp yếu tố đông máu, cường lách gây giảm tiểu cầu và rối loạn hấp thu vitamin K.Câu 19. Cơ chế nào sau đây góp phần tạo cổ trướng trong xơ gan?Tăng áp lực tĩnh mạch cửaTăng albumin huyết tươngGiảm giữ natri tại thậnGiảm áp lực xoang ganĐáp án chi tiết:Tăng áp lực tĩnh mạch cửa là cơ chế quan trọng gây thoát dịch vào ổ bụng trong xơ gan.Câu 20. Protein viêm như CRP được sản xuất chủ yếu ở đâu?Thận, dưới tác động reninLách, dưới tác động IgGGan, dưới tác động IL-6Tủy, dưới tác động insulinĐáp án chi tiết:CRP là protein pha cấp được gan sản xuất, chịu chi phối quan trọng bởi IL-6.Câu 21. Một bệnh nhân vàng da có bilirubin tự do tăng ưu thế. Nhóm nguyên nhân phù hợp nhất là:Vàng da trước gan do tăng tạo bilirubinVàng da sau gan do tắc mật ngoài ganVàng da tắc mật do u đường mậtVàng da ứ mật do sỏi ống mật chủĐáp án chi tiết:Bilirubin tự do tăng ưu thế gợi ý vàng da trước gan, thường do tăng phá hủy hồng cầu hoặc tăng tạo bilirubin.Câu 22. Một bệnh nhân có vàng da, phân bạc màu, nước tiểu vàng sẫm. Cơ chế phù hợp nhất là:Tăng tan máu tạo nhiều bilirubin tự doGiảm nhẹ albumin vận chuyển bilirubinThiếu men liên hợp bilirubin bẩm sinhTắc mật làm giảm sắc tố mật xuống ruộtĐáp án chi tiết:Tắc mật làm bilirubin kết hợp không xuống ruột, gây phân bạc màu; bilirubin kết hợp vào máu và ra nước tiểu làm nước tiểu sẫm.Câu 23. Trong vàng da tại gan, cơ chế nào sau đây không phù hợp?Rối loạn vận chuyển bilirubin vào tế bào ganRối loạn liên hợp bilirubin trong tế bào ganTổn thương tế bào gan và giảm bài tiết mậtTăng dung huyết đơn thuần ngoài ganĐáp án chi tiết:Tăng dung huyết đơn thuần là cơ chế trước gan, không phải cơ chế vàng da tại gan.Câu 24. Lipid đến gan có thể có nguồn gốc từ:Thức ăn, mô mỡ, tân tạo từ glucidNước tiểu, mật ruột, dịch bạch huyếtTiểu cầu, huyết sắc tố, sắc tố mậtDịch não tủy, dịch khớp, dịch màng phổiĐáp án chi tiết:Lipid đến gan từ thức ăn, mô mỡ dự trữ và quá trình tân tạo từ glucid.Câu 25. Quá trình chuyển hóa lipid tại gan diễn ra chủ yếu ở:Tế bào nội mô mạch ganTế bào gan trong nhu môTế bào Kupffer xoang ganTế bào biểu mô đường mậtĐáp án chi tiết:Tế bào gan là nơi chính chuyển hóa lipid và quyết định tình trạng tích mỡ trong gan.Câu 26. Lipid sau khi được tế bào gan chuyển hóa sẽ được đưa ra ngoài chủ yếu dưới dạng:Bilirubin và albuminGlycogen và glucoseLipoprotein và thể cetonCeruloplasmin và transferrinĐáp án chi tiết:Gan xuất lipid dưới dạng lipoprotein và có thể tạo thể ceton trong chuyển hóa lipid.Câu 27. Mỡ tích lại trong tế bào gan khi:Lipid vào tế bào gan bằng lipid rời khỏi tế bào ganLipid vào tế bào gan thấp hơn lipid rời khỏi tế bào ganLipid vào tế bào gan cao hơn lipid rời khỏi tế bào ganLipid rời khỏi tế bào gan cao hơn lipid vào tế bào ganĐáp án chi tiết:Gan nhiễm mỡ xảy ra khi lượng lipid vào hoặc tạo ra trong tế bào gan vượt khả năng chuyển hóa và đưa ra ngoài.Câu 28. Cơ chế nào sau đây không được xem là cơ chế gây tăng NH3 ở bệnh nhân xơ gan?Có nhiều protein trong ruộtCó suy thận phối hợpCó nối thông cửa – chủCó nhiễm acid kèm tăng kaliĐáp án chi tiết:Tăng NH3 trong xơ gan liên quan tăng nguồn protein ở ruột, giảm chuyển hóa tại gan, suy thận và nối thông cửa – chủ; nhiễm acid kèm tăng kali không phải cơ chế gây tăng NH3 trong nhóm này.Câu 29. Bệnh nhân xơ gan có giảm glucose máu. Cơ chế phù hợp là:Giảm dự trữ glycogen và giảm phóng thích glucoseTăng dự trữ glycogen và tăng tiết glucose ganTăng hấp thu glucose ruột và tăng insulin máuGiảm dùng glucose não và tăng đường niệuĐáp án chi tiết:Xơ gan làm giảm dự trữ glycogen, giảm tiết glucose từ gan vào máu và giảm tạo glucose từ các nguồn khác.Câu 30. Nhận định nào đúng nhất khi albumin giảm và prothrombin giảm ở bệnh nhân bệnh gan?Gợi ý hội chứng suy tế bào ganGợi ý hội chứng tan máu đơn thuầnGợi ý hội chứng tăng lọc cầu thậnGợi ý hội chứng tăng insulin máuĐáp án chi tiết:Albumin và prothrombin đều do gan tổng hợp; cùng giảm gợi ý suy chức năng tổng hợp của tế bào gan.Câu 31. Bilirubin máu tăng chủ yếu là trực tiếp, kèm tăng phosphatase kiềm và GT, gợi ý:Hội chứng tan máu cấpHội chứng tắc mậtHội chứng GilbertHội chứng giảm albuminĐáp án chi tiết:Bilirubin trực tiếp tăng kèm phosphatase kiềm và GT tăng phù hợp với tắc mật.Câu 32. Bilirubin trực tiếp tăng nhưng phosphatase kiềm và GT bình thường thường gợi ý:Tăng phá hủy hồng cầu ngoại viTắc mật ngoài gan hoàn toànBất thường bài tiết trong ganThiếu albumin vận chuyển máuĐáp án chi tiết:Bilirubin trực tiếp tăng mà men tắc mật không tăng rõ hướng tới rối loạn bài tiết bilirubin trong gan.Câu 33. Ba xét nghiệm cần theo dõi trong tắc mật là:Phosphatase kiềm, bilirubin, GTUre, creatinin, acid uricGlucose, insulin, glucagonNatri, kali, bicarbonatĐáp án chi tiết:Tắc mật cần theo dõi phosphatase kiềm, bilirubin và GT vì phản ánh ứ mật và rối loạn bài tiết mật.Câu 34. HBsAg trong nhiễm vi rút viêm gan B có ý nghĩa:Chứng tỏ cơ thể đang nhiễm HBVChứng tỏ đã khỏi hoàn toàn HBVChứng tỏ chỉ miễn dịch sau tiêmChứng tỏ không còn khả năng lâyĐáp án chi tiết:HBsAg là kháng nguyên bề mặt HBV; sự hiện diện của HBsAg chứng tỏ cơ thể đang nhiễm HBV.Câu 35. Trẻ nhiễm HBV từ mẹ truyền sang có nguy cơ cao nhất là:Tăng nhẹ men gan thoáng quaVàng da sinh lý kéo dài đơn độcTrở thành người mang HBV mạnTắc mật ngoài gan sau sinhĐáp án chi tiết:Nhiễm HBV từ mẹ sang con có nguy cơ rất cao tiến triển thành tình trạng mang HBV mạn tính, dễ gây hậu quả lâu dài về gan.Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết1234567891011121314151617181920212223242526272829303132333435Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s