Bệnh Bàng QuangCâu 1. Biểu mô bình thường được nhắc đến ở bàng quang là:Biểu mô chuyển tiếpBiểu mô lát tầngBiểu mô trụ đơnBiểu mô tuyến nhầyĐáp án chi tiết:Bàng quang được nêu với biểu mô chuyển tiếp. Khi có kích thích kéo dài như sỏi hoặc nhiễm trùng, biểu mô này có thể chuyển sản.Câu 2. Tình trạng sỏi bàng quang kéo dài dễ gây biến đổi nào ở biểu mô?Teo đét biểu môChuyển sản gaiThoái hóa mỡHoại tử bã đậuĐáp án chi tiết:Sỏi gây kích thích mạn tính, làm biểu mô chuyển tiếp bàng quang chuyển thành biểu mô lát tầng, tức chuyển sản gai.Câu 3. Nhiễm trùng bàng quang kéo dài là yếu tố thuận lợi gây:Tăng sản cơ vânHoại tử mỡ mô đệmChuyển sản biểu môLắng đọng urat môĐáp án chi tiết:Viêm/nhiễm trùng mạn tính là nguyên nhân thường gặp của chuyển sản, trong đó có chuyển sản biểu mô bàng quang.Câu 4. Chuyển sản ở bàng quang được hiểu đúng nhất là:Tăng kích thước tế bào nhưng không đổi kiểu môGiảm khối lượng tế bào nhưng không mất chức năngTế bào chết hàng loạt và kích thích phản ứng viêmMột loại biểu mô biến đổi thành kiểu biểu mô khácĐáp án chi tiết:Chuyển sản là hiện tượng tế bào/mô này thay đổi thành tế bào/mô khác, thường để thích nghi với kích thích kéo dài.Câu 5. Dấu hiệu giúp phân biệt bí tiểu với vô niệu là:Có cầu bàng quangCó đau vùng bụngCó cảm giác mệtCó tiểu khó kéo dàiĐáp án chi tiết:Bí tiểu là nước tiểu vẫn tạo ra nhưng bị ứ lại, nên có cầu bàng quang. Vô niệu là thận không tạo đủ nước tiểu nên thường không có cầu bàng quang.Câu 6. Mục đích chính của sinh thiết tổn thương bàng quang là:Đánh giá màu sắc nước tiểuXác định mô học tổn thươngĐo áp lực trong bàng quangTheo dõi lượng nước tiểuĐáp án chi tiết:Sinh thiết là lấy mẫu mô để chẩn đoán, đặc biệt quan trọng khi cần phân biệt tổn thương lành tính, tiền ung thư hoặc ác tính.Câu 7. Trong giải phẫu bệnh, quan sát đại thể nghĩa là:Quan sát bằng kính hiển viQuan sát bằng phản ứng hóa môQuan sát bằng mắt thườngQuan sát bằng nhuộm đặc biệtĐáp án chi tiết:Đại thể là những thay đổi nhìn được bằng mắt thường, còn vi thể cần kính hiển vi.Câu 8. Nhuộm kinh điển thường dùng trong giải phẫu bệnh là:PASH&EAFBAlcian blueĐáp án chi tiết:Hematoxylin & Eosin là kỹ thuật nhuộm kinh điển, được dùng phổ biến để đánh giá mô học.Câu 9. Tổn thương do viêm bàng quang mạn thường liên quan nhiều nhất đến:Kích thích kéo dài lên niêm mạcTăng sinh lý cơ trơn tử cungGiảm dinh dưỡng mô não kéo dàiLắng đọng cholesterol ngoại bàoĐáp án chi tiết:Viêm mạn tạo kích thích lâu dài trên biểu mô, từ đó có thể gây chuyển sản.Câu 10. Biểu mô chuyển tiếp bàng quang chuyển thành biểu mô lát tầng là ví dụ của:Dị sản mô đệmTeo đét bệnh lýPhì đại bù trừChuyển sản thượng môĐáp án chi tiết:Đây là chuyển sản thượng mô vì một loại biểu mô được thay thế bằng loại biểu mô khác.Câu 11. Cặp yếu tố nào phù hợp nhất với chuyển sản gai ở bàng quang?Sỏi kéo dài và nhiễm trùng mạnThiếu máu cấp và nhồi máu môTăng estrogen và có thai kéo dàiTăng calci máu và lắng đọng muốiĐáp án chi tiết:Sỏi và nhiễm trùng là hai kích thích mạn tính được nêu trực tiếp liên quan đến chuyển sản biểu mô bàng quang.Câu 12. Một bệnh nhân có tiểu khó, căng tức hạ vị, khám thấy cầu bàng quang. Nhận định phù hợp nhất là:Vô niệu do giảm tạo nước tiểuBí tiểu do ứ nước tiểu dưới thấpĐa niệu do tăng lọc cầu thậnThiểu niệu do mất nước ngoại bàoĐáp án chi tiết:Cầu bàng quang chứng tỏ nước tiểu đã được tạo ra nhưng không thoát ra ngoài được, phù hợp bí tiểu.Câu 13. Trong viêm bàng quang mạn, chuyển sản có ý nghĩa vì:Luôn chứng minh ung thư đã xâm lấnLuôn làm mất hoàn toàn chức năng môPhản ánh đáp ứng thích nghi của biểu môPhản ánh hoại tử cấp của lớp niêm mạcĐáp án chi tiết:Chuyển sản là đáp ứng thích nghi trước kích thích mạn, chưa đồng nghĩa ung thư nhưng có thể là nền dễ đi kèm biến đổi bất thường nếu kích thích kéo dài.Câu 14. Nhận định nào đúng về chuyển sản và nghịch sản?Chuyển sản là chết tế bào, nghịch sản là phù môChuyển sản là thích nghi, nghịch sản là bất thường tăng sinhChuyển sản là hoại tử, nghịch sản là lắng đọng sắc tốChuyển sản là teo mô, nghịch sản là phì đại tế bàoĐáp án chi tiết:Chuyển sản là thay đổi kiểu mô để thích nghi; nghịch sản là rối loạn tăng sinh, hình dạng và sắp xếp tế bào bất thường.Câu 15. Khi nghi ngờ u bàng quang, xét nghiệm mô học có giá trị vì:Cho biết màu sắc đại thể của nước tiểuThay thế hoàn toàn thăm khám lâm sàngXác định chắc chắn lượng nước tiểu tồn dưPhân biệt tổn thương lành hay ác tínhĐáp án chi tiết:Sinh thiết mô giúp đánh giá bản chất tổn thương, nhất là trong ung thư học.Câu 16. Điểm nào giúp tránh nhầm bí tiểu với vô niệu?Cùng hỏi cảm giác đau vùng hôngCùng đo lượng nước uống mỗi ngàyvCần đánh giá có cầu bàng quangCần xem màu sắc da niêm mạcĐáp án chi tiết:Cầu bàng quang là dấu hiệu quan trọng cho thấy có ứ nước tiểu trong bàng quang.Câu 17. Một tổn thương bàng quang cần đánh giá vi thể khi:Cần xem cấu trúc tế bào và môCần nhìn màu sắc tổn thương ngoàiCần đo cân nặng người bệnhCần hỏi thời điểm khởi phát đauĐáp án chi tiết:Vi thể cho biết hình thái tế bào, sắp xếp mô, chuyển sản, nghịch sản hoặc ác tính.Câu 18. Trong bối cảnh sỏi bàng quang, thay đổi nào là hợp lý nhất?Biểu mô chuyển tiếp thành biểu mô lát tầngBiểu mô lát tầng thành biểu mô trụ tiết nhầyBiểu mô tuyến thành biểu mô thần kinh đệmMô cơ trơn thành mô tạo máu hoạt độngĐáp án chi tiết:Đây là ví dụ được nêu rõ của chuyển sản bàng quang do sỏi hoặc nhiễm trùng.Câu 19. Nghịch sản biểu mô khác chuyển sản ở điểm nào?Nghịch sản là tăng số lượng tế bào bình thườngNghịch sản có rối loạn hình dạng và sắp xếp tế bàoNghịch sản chỉ xảy ra ở mô liên kết trưởng thànhNghịch sản luôn hồi phục ngay khi hết kích thíchĐáp án chi tiết:Nghịch sản biểu hiện tế bào không điển hình, thay đổi kích thước, hình dạng và trật tự sắp xếp.Câu 20. Trong viêm mạn tính bàng quang, yếu tố cần theo dõi nhất về mặt hình thái là:Có chuyển sản hoặc nghịch sản biểu môCó tăng sinh cơ vân ở thành bàng quangCó hoại tử bã đậu trong mọi trường hợpCó thoái hóa mỡ lan tỏa toàn bộ niêm mạcĐáp án chi tiết:Viêm mạn có thể gây chuyển sản; nếu kích thích kéo dài và tế bào tăng sinh bất thường, cần chú ý nghịch sản.Câu 21. Một mẫu sinh thiết bàng quang cho thấy biểu mô chuyển tiếp được thay bằng biểu mô lát tầng, chưa thấy tế bào không điển hình rõ. Kết luận phù hợp nhất là:Chuyển sản gai của niêm mạc bàng quangNghịch sản nặng của niêm mạc bàng quangHoại tử đông của niêm mạc bàng quangThoái hóa mỡ của niêm mạc bàng quangĐáp án chi tiết:Thay đổi kiểu biểu mô nhưng chưa mô tả tế bào không điển hình rõ phù hợp chuyển sản, không đủ dữ kiện gọi nghịch sản.Câu 22. Một người nhiễm trùng bàng quang tái diễn nhiều lần. Cơ chế hình thái đáng chú ý nhất là:Mô chết bị calci hóa nghịch dưỡngNiêm mạc thích nghi bằng chuyển sảnTế bào gan xuất hiện thể MalloryĐại thực bào chứa tinh thể uratĐáp án chi tiết:Nhiễm trùng mạn là kích thích kéo dài, biểu mô bàng quang có thể chuyển sản gai.Câu 23. Vì sao không nên xem mọi chuyển sản bàng quang là ung thư?Vì chuyển sản là thích nghi, chưa phải ác tính xâm lấnVì chuyển sản là hoại tử, không liên quan tăng sinhVì chuyển sản là lắng đọng, không liên quan biểu môVì chuyển sản là teo mô, không thể tiến triển thêmĐáp án chi tiết:Chuyển sản là đáp ứng thích nghi. Tuy nhiên, kích thích mạn kéo dài có thể tạo nền cho rối loạn tăng sinh, nên vẫn cần theo dõi.Câu 24. Nếu trong mẫu bàng quang có rối loạn kích thước, hình dạng và sắp xếp tế bào biểu mô, thuật ngữ phù hợp nhất là:Chuyển dạngTeo đétNghịch sảnPhì đạiĐáp án chi tiết:Nghịch sản là rối loạn tăng sinh làm tế bào không điển hình và sắp xếp bất thường.Câu 25. Trong bối cảnh tổn thương bàng quang, chỉ định sinh thiết hợp lý nhất khi:Cần xác định bản chất mô học của tổn thươngCần thay thế xét nghiệm nước tiểu thường quyCần điều trị ngay mọi trường hợp tiểu buốtCần khẳng định bí tiểu bằng khám hạ vịĐáp án chi tiết:Sinh thiết dùng để lấy mô chẩn đoán, đặc biệt khi nghi ngờ tổn thương u hoặc biến đổi tiền ung thư.Câu 26. Một bệnh nhân không tiểu được, bàng quang không căng, không sờ thấy cầu bàng quang. Nhận định nào hợp lý hơn?Bí tiểu dưới bàng quang rõ ràngVô niệu hoặc thiểu niệu cần nghĩ tớiChuyển sản gai chắc chắn đã cóU bàng quang chắc chắn xâm lấnĐáp án chi tiết:Không có cầu bàng quang làm bí tiểu kém phù hợp hơn; cần nghĩ đến giảm tạo nước tiểu như thiểu niệu/vô niệu.Câu 27. Trong đề thi, câu hỏi về chuyển sản bàng quang dễ gây nhầm với nghịch sản vì:Cả hai đều là biến đổi liên quan biểu môCả hai đều là hoại tử không hồi phụcCả hai đều là lắng đọng ngoại bàoCả hai đều là tăng kích thước tế bàoĐáp án chi tiết:Cả chuyển sản và nghịch sản đều liên quan biểu mô, nhưng chuyển sản là đổi kiểu mô, còn nghịch sản là rối loạn tăng sinh và không điển hình tế bào.Câu 28. Một bệnh nhân có sỏi bàng quang lâu ngày. Mẫu mô cho thấy biểu mô lát tầng thay thế biểu mô chuyển tiếp. Câu nào mô tả đúng nhất chuỗi sự kiện?Sỏi → thiếu oxy cấp → hoại tử đôngSỏi → kích thích mạn → chuyển sản gaiSỏi → tăng lipid máu → bọt bào niêm mạcSỏi → tăng calci máu → calci hóa di cănĐáp án chi tiết:Sỏi là kích thích mạn tính tại niêm mạc bàng quang, gây chuyển sản gai của biểu mô chuyển tiếp.Câu 29. Trường hợp nào dưới đây dễ bị đánh giá sai là “không cần theo dõi”?Chuyển sản gai do sỏi bàng quang kéo dàiTeo tuyến ức ở người trưởng thành khỏe mạnhPhì đại cơ sinh lý ở người tập luyện đềuTử cung nhỏ lại sau sinh không biến chứngĐáp án chi tiết:Chuyển sản do kích thích mạn cần chú ý vì nếu kích thích tiếp diễn có thể đi kèm biến đổi bất thường hơn.Câu 30. Chọn nhận định chính xác nhất về mối liên quan viêm mạn và chuyển sản bàng quang.Viêm mạn có thể tạo kích thích gây chuyển sảnViêm mạn luôn làm mô hoại tử bã đậu hóaViêm mạn chỉ gây phì đại tế bào cơ trơnViêm mạn không ảnh hưởng kiểu biểu môĐáp án chi tiết:Viêm mạn là một nguyên nhân của chuyển sản. Với bàng quang, nhiễm trùng kéo dài là yếu tố được nêu rõ.Câu 31. Trong mẫu bàng quang, nếu chỉ mô tả “biểu mô chuyển tiếp thành biểu mô lát tầng” thì chưa đủ để kết luận:Có thay đổi kiểu biệt hóa biểu môCó chuyển sản gai tại niêm mạcCó kích thích mạn tính trước đóCó ung thư xâm lấn chắc chắnĐáp án chi tiết:Chỉ có chuyển sản chưa đủ để chẩn đoán ung thư xâm lấn. Muốn kết luận ung thư cần tiêu chuẩn mô học ác tính và xâm nhập.Câu 32. Một tổn thương bàng quang có tế bào non không điển hình, sắp xếp lộn xộn trong biểu mô. Cách gọi phù hợp hơn chuyển sản là:Nghịch sản biểu môPhì đại biểu môTeo đét biểu môỨ đọng biểu môĐáp án chi tiết:Tế bào không điển hình và mất trật tự sắp xếp là đặc điểm của nghịch sản, không chỉ là chuyển sản đơn thuần.Câu 33. Trong phân tích ca bệnh bàng quang, thông tin nào có giá trị nhất để gợi ý bí tiểu?Người bệnh mệt và ăn kémNgười bệnh đau âm ỉ hạ vịSờ thấy cầu bàng quang căngNước tiểu có màu vàng sẫmĐáp án chi tiết:Cầu bàng quang là dấu hiệu trực tiếp của ứ nước tiểu trong bàng quang, giúp phân biệt với vô niệu.Câu 34. Một câu hỏi hỏi “biến đổi biểu mô bàng quang do sỏi hoặc nhiễm trùng” nên chọn đáp án nào?Biểu mô chuyển tiếp chuyển thành lát tầngBiểu mô lát tầng chuyển thành trụ tiết nhầyBiểu mô trụ đơn chuyển thành hình đàiBiểu mô hô hấp chuyển thành lát tầngĐáp án chi tiết:Đây là ví dụ đặc trưng liên quan bàng quang: biểu mô chuyển tiếp chuyển sản thành biểu mô lát tầng.Câu 35. Nhận định nào đúng nhất khi học bệnh bàng quang theo hướng giải phẫu bệnh?Chỉ cần dựa vào triệu chứng tiểu buốt để kết luận mô họcChỉ cần nhìn đại thể là đủ phân loại mọi tổn thương uCần phối hợp lâm sàng, đại thể và vi thể khi đánh giáCần xem mọi chuyển sản đều là ung thư xâm nhậpĐáp án chi tiết:Giải phẫu bệnh đánh giá tổn thương tế bào, mô, cơ quan; trong thực hành cần phối hợp triệu chứng, đại thể và vi thể để tránh kết luận quá mức.Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết1234567891011121314151617181920212223242526272829303132333435Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s