BÀI TẬP ÁP DỤNG QUANG SINH HỌCCâu 1 Thứ tự đúng của các giai đoạn trong quá trình quang sinh là:Hấp thu lượng tử → phản ứng quang hóa → phản ứng sinh hóa → ứng xử sinh lýHấp thu lượng tử → phản ứng quang hóa → phát quang → ứng xử sinh lýHấp thu lượng tử → phản ứng quang hóa → phát quang → ứng xử sinh lýHấp thu lượng tử → chuyển thành nhiệt → phản ứng sinh hóa → ứng xử sinh lýĐáp án chi tiết:Theo tài liệu ôn tập, trình tự đúng là hấp thu lượng tử → phản ứng quang hóa → phản ứng sinh hóa → ứng xử sinh lý. Đây là câu rất dễ nhầm với “phát quang” vì phát quang chỉ là một khả năng ở giai đoạn khử kích thích, không phải chuỗi bắt buộc của mọi quá trình quang sinh.Câu 2 Trong phổ hấp thụ, bước sóng λ max là bước sóng:Có giá trị cực đạiCó giá trị nhỏ nhấtỨng với độ hấp thụ cực tiểuỨng với độ hấp thụ lớn nhấtĐáp án chi tiết: λmax\lambda_{max} là bước sóng tại đó chất hấp thụ mạnh nhất, tức độ hấp thụ lớn nhất.Câu 3 Phổ hấp thụ là:Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của mật độ quang D vào nồng độĐồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của mật độ quang D vào bước sóngĐồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của mật độ quang D vào nhiệt độĐồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của mật độ quang D vào cường độ sángĐáp án chi tiết:Phổ hấp thụ mô tả sự phụ thuộc của mật độ quang/độ hấp thụ theo bước sóngCâu 4 Quang sinh được chia thành các nhóm cơ bản nào sau đây?Quang tổng hợp, quang oxy hóa khử, cảm nhận ánh sángQuang tổng hợp, cảm nhận ánh sáng, hấp thu tia tử ngoạiQuang ion hóa, cảm nhận ánh sáng, hấp thu tia tử ngoạiQuang tổng hợp, quang ion hóa, quang oxy hóa khửĐáp án chi tiết:Theo tài liệu ôn tập, ba nhóm cơ bản là quang tổng hợp, quang oxy hóa khử, cảm nhận ánh sáng. Câu 5 Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho khả năng môi trường truyền được ánh sáng?Mật độ quang DĐộ hấp thụ AHệ số truyền qua TBước sóng cực đạiĐáp án chi tiết:Hệ số truyền qua T=I/I0T = I/I_0T=I/I0 đặc trưng cho phần ánh sáng đi qua môi trường.Câu 6 Theo tài liệu, độ hấp thụ A được xác định bởi biểu thức nào?A=lg(T)A=−lg(T)A=T/I 0 A=I/I0Đáp án chi tiết:Tài liệu nêu rõ A=−lgT=lg(I0/It)A = -\lg T = \lg(I_0/I_t)A=−lgT=lg(I0/It), hoàn toàn tương đương với mật độ quang học.Câu 7 Nếu hệ số truyền qua T của một dung dịch tăng, đại lượng nào sau đây có xu hướng giảm?Độ hấp thụ ABước sóng λTần số fChiết suất nĐáp án chi tiết:Vì A=−lgTA = -\lg TA=−lgT, nên T tăng thì A giảm. Đây là quan hệ cơ bản rất hay dùng trong bài tập đo quang.Câu 8 Theo quy luật Stock, phổ huỳnh quang so với phổ hấp thụ sẽ:Dịch về phía bước sóng ngắn hơnKhông thay đổi vị tríDịch về phía bước sóng dài hơnLuôn trùng hoàn toànĐáp án chi tiết:Ánh sáng huỳnh quang có năng lượng nhỏ hơn ánh sáng kích thích, nên bước sóng lớn hơn.Câu 9 Theo tài liệu, phát quang sinh học thuộc loại:Phát quang nhiệtPhát quang hóa họcPhát quang điệnPhát quang do tán xạĐáp án chi tiết:Tài liệu ghi rõ phát quang sinh học thuộc loại phát quang hóa học, có bản chất là quá trình lên men.Câu 10 Tia tử ngoại sóng ngắn có khoảng bước sóng:320–400 nm280–320 nm200–280 nm400–760 nmĐáp án chi tiết:Theo tài liệu, UV sóng ngắn: 200–280 nm, có tác dụng mạnh lên cấu trúc phân tử và tiệt trùng. Câu 11 Tia tử ngoại sóng trung có tác dụng nào sau đây?Chỉ gây bỏng da, không có vai trò sinh họcChống còi xương, tạo sắc tố, thúc đẩy tạo biểu môChỉ có tác dụng tiệt trùngChỉ dùng trong kính hiển vi huỳnh quangĐáp án chi tiết: Tài liệu nêu UV sóng trung 280–320280–320280–320 nm có tác dụng chống còi xương, tạo sắc tố, thúc đẩy tạo biểu mô, tái sinh tốt hơn.Câu 12 Khả năng xuyên sâu của tia tử ngoại trong cơ thể là:Rất cao, tới tận xươngTrung bình, tới cơKhông cao, chỉ vài milimétXuyên toàn bộ cơ thể nếu tăng cường độĐáp án chi tiết:Tài liệu ghi rõ khả năng xuyên sâu của tia tử ngoại không cao, chỉ vài milimét, nên hiệu ứng chủ yếu xảy ra ở lớp tế bào ngoài cùng.Câu 13 Cơ chế tác dụng của tia tử ngoại lên vật chất sống chủ yếu là:Tác dụng trực tiếp, không qua phản ứng trung gianTác dụng cơ học đơn thuầnTác dụng gián tiếp thông qua phản ứng quang sinh thứ cấpChỉ là hiệu ứng nhiệtĐáp án chi tiết:Tài liệu nhấn mạnh tác dụng của UV lên sinh vật là gián tiếp, các phản ứng quang sinh dưới UV là phản ứng thứ cấp. Câu 14 Theo tài liệu, vùng bước sóng nào dưới đây liên quan mạnh đến tổn thương DNA do tia tử ngoại?200 nm260 nm320 nm400 nmĐáp án chi tiết:DNA có hấp thụ cực đại gần 260 nm, nên đây là vùng dễ gây tổn thương phân tử DNA.Câu 15 Một dung dịch có hệ số truyền qua T=0,1. Độ hấp thụ A bằng:0,10,5110Đáp án chi tiết:A=−lgT=−lg(0,1)=1. Đây là bài tính rất cơ bản trong phép đo quang.Câu 16 Nếu một mẫu có T=50%, mật độ quang học D gần đúng là:0,300,501,002,00Đáp án chi tiết:Với T=50%⇒D=lg(100/50)=lg2≈0,30T = 50\% \Rightarrow D = \lg(100/50)=\lg 2 \approx 0,30.Câu 17 Theo tài liệu, hiệu suất lượng tử của quá trình quang sinh được định nghĩa là:Số photon tới / số photon phản xạSố phân tử bị kích thích / số phân tử đã hấp thụ ánh sángSố phân tử phát quang / số photon tớiSố phản ứng tối / số phản ứng sángĐáp án chi tiết:Tài liệu nêu trực tiếp: hiệu suất lượng tử = số phân tử bị kích thích / số phân tử đã hấp thụ ánh sáng.Câu 18 Đường cong biểu diễn sự phụ thuộc của hiệu ứng sinh học do ánh sáng gây nên theo bước sóng gọi là:Phổ hấp thụPhổ phát xạPhổ tác dụngPhổ huỳnh quangĐáp án chi tiết:Đây là định nghĩa của phổ tác dụng trong quang sinh học.Câu 19 Nếu trong phổ hoạt động của một phản ứng quang hóa xuất hiện cực đại tại vùng 480–500 nm, trùng với vùng hấp thụ mạnh của carotin, có thể kết luận rằng:Carotin chắc chắn không liên quanCarotin tham gia vào quá trình quang hóa đóÁnh sáng đã bị phản xạ hoàn toànChỉ có protein hấp thụ ánh sángĐáp án chi tiết:Tài liệu đưa đúng ví dụ này: khi phổ hoạt động có cực đại trùng với phổ hấp thụ của carotin thì chứng tỏ carotin tham gia vào quá trình. Câu 20 Trong tác dụng quang động lực, yếu tố nào là không thể thiếu?Chỉ ánh sángChỉ nướcÔxy và chất hoạt hóaChỉ nhiệt độ caoĐáp án chi tiết:Quang động lực được định nghĩa là tổn thương sinh học dưới tác dụng của ánh sáng với sự có mặt của O₂ và chất hoạt hóa.Câu 21 Một mẫu có độ hấp thụ A=2. Hệ số truyền qua T bằng:0,010,020,100,20Đáp án chi tiết:A=−lgT⇒T=10−A=10−2=0,01, tức 1%. Đây là dạng đổi qua lại giữa A và T rất thường gặp. Câu 22 Nếu T=25%, mật độ quang học D bằng:0,250,400,601,25Đáp án chi tiết:D=lg(100/25)=lg4≈0,60. Câu này dễ nhầm với 0,40 nếu tính sai logarit. Câu 23 Một dung dịch có A=0,301. Hệ số truyền qua gần đúng là:20%30%50%70%Đáp án chi tiết:T=10−0,301≈0,50, tương đương 50%Câu 24 Theo tài liệu, quang động lực gây ảnh hưởng lên nucleic acid theo hướng nào?Làm tăng đáng kể độ nhớt và khả năng lắngKhông ảnh hưởng cấu trúcLàm giảm đáng kể độ nhớt và khả năng lắngChỉ làm tăng tính hòa tanĐáp án chi tiết:Tài liệu nêu rõ quang động lực làm giảm đáng kể độ nhớt và khả năng lắng của nucleic acid, do tổn thương cấu trúc.Câu 25 Dưới tác dụng của tia tử ngoại lên dung dịch DNA, hiện tượng nào được ghi nhận?Độ nhớt tăng lên rõTrọng lượng phân tử tăngĐộ nhớt giảmDNA hoàn toàn không đổiĐáp án chi tiết:Tài liệu nêu rằng khi chiếu UV lên dung dịch DNA, độ nhớt của dung dịch giảm, phản ánh tổn thương cấu trúc. Câu 26 Trong đo quang, nếu cường độ ánh sáng tới là I 0 và sau hấp thụ còn I=0,2 I 0 , thì:T=20% và A≈0,70T=80% và A≈0,10T=0,2% và A=2T=50% và A≈0,30Đáp án chi tiết:T=I/I0=0,2=20%T=I/I_0=0,2=20\%T=I/I0=0,2=20%. A=−lg(0,2)=lg5≈0,70A=-\lg(0,2)=\lg 5 \approx 0,70A=−lg(0,2)=lg5≈0,70. Câu 27 Trong các máy quang phổ hấp thụ miền khả kiến, nguyên tắc đo cơ bản là:Đo trực tiếp bước sóng bằng nhiệt kếĐo gián tiếp cường độ chùm sáng qua dòng quang điệnĐo trực tiếp số photon bằng áp kếĐo độ nhớt của dung dịchĐáp án chi tiết:Tài liệu mô tả nguyên tắc chung là đo cường độ chùm sáng gián tiếp qua giá trị dòng quang điện tới hạn/bão hòa. Câu 28 Khi trong phản ứng quang hóa biết chắc chất A hấp thụ ánh sáng, nhưng phổ hoạt động lại xuất hiện cực đại đặc trưng của chất B, điều đó gợi ý rằng:Hệ bị sai số hoàn toànTrong hệ có sự di chuyển năng lượngChất A không hề hấp thụ ánh sángKhông thể kết luận gìĐáp án chi tiết:Đây là nhận định rất quan trọng trong phân tích phổ: nếu cực đại thuộc về chất B, điều đó cho thấy năng lượng đã được chuyển từ chất này sang chất khác.Câu 29 Trong tác dụng quang động lực, chất màu đóng vai trò:Chất phản ứng bị tiêu hao hoàn toànChất xúc tác được tái tạo ở cuối phản ứngChất chỉ hấp thụ nhiệtMôi trường truyền sáng thụ độngĐáp án chi tiết:Tài liệu ghi rõ chất màu đóng vai trò xúc tác và được tái tạo ở cuối phản ứng.Câu 30 Một mẫu có D=0,60. Hệ số truyền qua gần đúng nhất là:10%20%25%40%Đáp án chi tiết:Giải thích: T=10−0,60≈0,251T=10^{-0,60}\approx 0,251, tức khoảng 25%. Câu này dễ nhầm với 20% nếu làm tròn quá mức. Câu 31 Phổ lân quang so với phổ hấp thụ và phổ huỳnh quang sẽ:Luôn ở vùng bước sóng ngắn hơn cả haiLuôn trùng với phổ hấp thụLuôn dịch về phía bước sóng dài hơnKhông có quy luậtĐáp án chi tiết:Tài liệu nêu phổ lân quang dịch về phía bước sóng dài hơn so với cả phổ hấp thụ và huỳnh quang. Câu 32 Nếu T=1%, độ hấp thụ A bằng:0,01123Đáp án chi tiết:T=0,01⇒A=−lg(0,01)=2T=0,01\Rightarrow A=-\lg(0,01)=2. Đây là mức hấp thụ khá mạnh.Câu 33 Theo tài liệu, phản ứng nào sau đây thuộc nhóm phản ứng sinh lý chức năng trong quang sinh?Gây tử vong tế bàoGây biến tính bệnh lýPhản ứng tạo năng lượng như quang hợpPhá hủy nucleic acid do quang động lựcĐáp án chi tiết:Trong nhóm phản ứng sinh lý chức năng có phản ứng tạo năng lượng, ví dụ điển hình là quang hợp. Câu 34 Một học viên cho rằng “tia tử ngoại tác động mạnh nhất lên sinh vật ở mọi bước sóng như nhau”. Nhận định đúng là:Đúng, vì UV chỉ phụ thuộc cường độSai, vì hiệu ứng sinh học phụ thuộc bước sóng, mạnh hơn khi dưới 300 nmĐúng, nếu chiếu đủ lâuSai, nhưng chỉ với ánh sáng nhìn thấyĐáp án chi tiết:Tài liệu nêu quy luật chung: khả năng gây tử vong của UV cao nhất khi chiếu ở bước sóng dưới 300 nm.Câu 35 Một dung dịch đo quang có I 0 =100 đơn vị và I=5 đơn vị. Độ hấp thụ A gần bằng:0,301,001,302,00Đáp án chi tiết:T=I/I0=5/100=0,05. A=−lg(0,05)=lg(20)≈1,30A=-\lg(0,05)=\lg(20)\approx 1,30. Đây là dạng bài tổng hợp đổi từ cường độ sáng sang độ hấp thụ.Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết1234567891011121314151617181920212223242526272829303132333435Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s