Bài Tập Áp Dụng chương thần kinh - cấp cứuCâu 1. Đơn vị SI của hoạt độ phóng xạ là:GraySievertBecquerelRoentgenĐáp án chi tiết:1 Bq = 1 phân rã/giây.Câu 2. 1 Ci bằng:3,7 × 10¹⁰ Bq3,7 × 10⁶ Bq10⁻² Gy100 radĐáp án chi tiết:Đây là quy đổi chuẩn giữa Ci và Bq.Câu 3. Liều hấp thụ được tính theo công thức:D = E/mD = m/ED = Q/ED = A/tĐáp án chi tiết: Liều hấp thụ là năng lượng hấp thụ trên một đơn vị khối lượng.Câu 4. Đơn vị SI của liều hấp thụ là:BqGySvCiĐáp án chi tiết:1 Gy = 1 J/kg.Câu 5. Liều tương đương được tính bằng:H = D × QH = D/QH = A × tH = E × mĐáp án chi tiết:Q là hệ số chất lượng tia.Câu 6. Với tia X, hệ số chất lượng tia Q thường lấy bằng:11020Đáp án chi tiết:Tia X có Q = 1, nên liều tương đương bằng liều hấp thụ khi đổi đúng đơn vị.Câu 7. 1 rad bằng:1 Gy100 Gy0,01 Gy10 GyĐáp án chi tiết:1 Gy = 100 rad.Câu 8. Một khối mô hấp thụ 2 J năng lượng, khối lượng 1 kg. Liều hấp thụ là:0,5 Gy1 Gy2 Gy4 GyĐáp án chi tiết:D = E/m = 2/1 = 2 Gy.Câu 9. Một mẫu có hoạt độ 5 Bq nghĩa là:Có 5 phân rã trong 1 phútCó 5 phân rã trong 1 giâyCó 5 J năng lượng hấp thụCó liều hấp thụ 5 GyĐáp án chi tiết:Bq là số phân rã trong mỗi giây.Câu 10. SPECT ghi nhận bức xạ nào phát ra từ cơ thể người?AlphaElectronPositronGammaĐáp án chi tiết: SPECT ghi photon gamma phát ra từ dược chất phóng xạ.Câu 11. Một nguồn có hoạt độ 25 microCi. Hoạt độ tương ứng là:0,925 MBq9,25 MBq92,5 kBq0,925 BqĐáp án chi tiết:25 × 10⁻⁶ × 3,7 × 10¹⁰ = 9,25 × 10⁵ Bq = 0,925 MBq.Câu 12. Một mô khối lượng 0,5 kg hấp thụ 0,2 J. Liều hấp thụ là:0,1 Gy0,4 Gy2,5 Gy4 GyĐáp án chi tiết:D = 0,2/0,5 = 0,4 Gy.Câu 13. Một bệnh nhân nhận liều hấp thụ 0,02 Gy do tia X. Liều tương đương là:0,02 Sv0,2 Sv2 Sv20 SvĐáp án chi tiết:Tia X có Q = 1 nên H = 0,02 × 1 = 0,02 Sv.Câu 14. Một người nhận liều hấp thụ 0,01 Gy từ tia có Q = 20. Liều tương đương là:0,0005 Sv0,01 Sv0,2 Sv20 SvĐáp án chi tiết:H = DQ = 0,01 × 20 = 0,2 Sv.Câu 15. Một nguồn phóng xạ có chu kỳ bán rã 6 giờ. Sau 18 giờ, phần hoạt độ còn lại là:1/21/41/81/16Đáp án chi tiết:18 giờ = 3 chu kỳ bán rã, còn lại 1/2³ = 1/8.Câu 16. Một dược chất phóng xạ ban đầu 80 MBq, T₁/₂ = 4 giờ. Sau 8 giờ còn:40 MBq20 MBq10 MBq5 MBqĐáp án chi tiết:8 giờ = 2 chu kỳ bán rã, còn 80/4 = 20 MBq.Câu 17. Một chùm tia truyền qua mô có hệ số suy giảm µ = 0,2 cm⁻¹, bề dày 5 cm. Tỷ lệ còn lại là:e⁻¹ ≈ 36,8%e⁻² ≈ 13,5%e⁻⁰·² ≈ 81,9%e⁻⁵ ≈ 0,67%Đáp án chi tiết:I/I₀ = e⁻µx = e⁻¹ ≈ 0,368.Câu 18. Một tia X năng lượng 50 keV qua lớp vật chất dày 2,5 cm, µ = 0,193 cm⁻¹. Tỷ lệ còn lại gần đúng là:38%62%75%87%Đáp án chi tiết:I/I₀ = e⁻⁰·¹⁹³×²·⁵ = e⁻⁰·⁴⁸²⁵ ≈ 0,617 ≈ 62%.Câu 19. Nếu suất liều tại 0,5 m là 0,5 mSv/h, suất liều tại 1 m là:0,125 mSv/h0,25 mSv/h1 mSv/h2 mSv/hĐáp án chi tiết:Suất liều tỉ lệ nghịch bình phương khoảng cách. Tăng khoảng cách gấp 2 → suất liều giảm 4 lần.Câu 20. Một bệnh nhân được tiêm dược chất phóng xạ 740 MBq. Nếu sau một chu kỳ bán rã, hoạt độ còn lại là:185 MBq370 MBq555 MBq740 MBqĐáp án chi tiết:Sau 1 chu kỳ bán rã, hoạt độ giảm còn một nửa.Câu 21. Một khối u khối lượng 65 g được chiếu 15 electron, mỗi electron năng lượng 12 MeV. Chỉ 45% năng lượng được hấp thụ. Liều hấp thụ theo MeV/kg là:1,25 GeV/kg2,38 GeV/kg2,77 GeV/kg12,85 MeV/kgĐáp án chi tiết:Năng lượng hấp thụ = 15 × 12 × 0,45 = 81 MeV. Khối lượng = 0,065 kg. D = 81/0,065 ≈ 1246 MeV/kg ≈ 1,25 GeV/kg.Câu 22. Một dược chất có T vật lý = 4 giờ, T sinh học = 72 giờ. Chu kỳ bán rã hiệu dụng là:3,79 giờ4,00 giờ6,00 giờ76,00 giờĐáp án chi tiết:Giải thích: Te=TpTbTp+Tb=4×724+72≈3,79T_e = \frac{T_pT_b}{T_p+T_b} = \frac{4×72}{4+72} ≈ 3,79 giờCâu 23. Với dược chất ở câu 22, thời gian để hoạt độ còn 15% xấp xỉ là:8 giờ10 giờ12 giờ14 giờĐáp án chi tiết:Giải thích: A/A0=(1/2)t/Te=0,15A/A_0=(1/2)^{t/T_e}=0,15. Suy ra t≈Te×log2(1/0,15)≈3,79×2,74≈10,4t≈T_e×\log_2(1/0,15)≈3,79×2,74≈10,4 giờCâu 24. Dược chất có T vật lý = 12 giờ, T sinh học = 36 giờ. Chu kỳ bán rã hiệu dụng là:6 giờ9 giờ18 giờ48 giờĐáp án chi tiết:Giải thích: Te=12×36/(12+36)=432/48=9T_e=12×36/(12+36)=432/48=9 giờ.Câu 25. Với dược chất ở câu 24, thời gian để hoạt độ còn 6,25% là:18 giờ27 giờ36 giờ45 giờĐáp án chi tiết:6,25% = 1/16 = 4 chu kỳ bán rã hiệu dụng. t = 4 × 9 = 36 giờ.Câu 26. Một người bị chiếu liều hiệu dụng trên da 5 microSv. Nếu cùng liều chiếu, trọng số mô da = 0,01, tủy xương = 0,12, liều hiệu dụng trên tủy xương là:0,6 microSv6 microSv12 microSv60 microSvĐáp án chi tiết:Cùng liều tương đương, liều hiệu dụng tỉ lệ với trọng số mô: 5×0,12/0,01=605×0,12/0,01=60 microSv.Câu 27. Một tai nạn phóng xạ gây liều hiệu dụng ở dạ dày 8 mSv. Trọng số mô dạ dày = 0,12, gan = 0,05. Nếu cùng liều chiếu, liều hiệu dụng ở gan là:3,33 mSv8 mSv12 mSv19,2 mSvĐáp án chi tiết:Giải thích: Egan=8×0,05/0,12≈3,33mSv.Câu 28. Một y tá đứng cách nguồn 0,5 m nhận suất liều 0,5 mSv/h. Nếu đứng cách 2 m trong 1 giờ, liều nhận được là:0,03125 mSv0,125 mSv0,25 mSv2 mSvĐáp án chi tiết:Khoảng cách tăng từ 0,5 lên 2 m, tức gấp 4 lần. Suất liều giảm 4² = 16 lần: 0,5/16 = 0,03125 mSv/h.Câu 29. Một y tá đứng cách 0,5 m nhận suất liều hấp thụ 0,5 mGy/h từ nguồn gamma có Q = 1,2. Nếu đứng cách 3 m trong 20 phút, liều tương đương là:0,0046 mSv0,0056 mSv0,0167 mSv0,2 mSvĐáp án chi tiết:Giải thích: Khoảng cách tăng 6 lần → suất liều hấp thụ giảm 36 lần: 0,5/36 = 0,0139 mGy/h. Trong 1/3 giờ: D = 0,00463 mGy. H = D×1,2 ≈ 0,00556 mSv.Câu 30. Một người 75 kg nhận liều toàn thân 24 mrad từ hạt alpha có Q = 12. Liều tương đương là:0,24 mSv2,88 mSv24 mSv288 mSvĐáp án chi tiết:24 mrad = 0,024 rad = 0,00024 Gy. H = 0,00024 × 12 = 0,00288 Sv = 2,88 mSv.Câu 31. Với dữ kiện câu 30, năng lượng hấp thụ là:0,018 J0,18 J1,8 J18 JĐáp án chi tiết: D = 0,00024 J/kg. E = Dm = 0,00024 × 75 = 0,018 J.Câu 32. Một bệnh nhân chụp răng nhận liều tương đương 2 mSv trong 0,2 kg mô từ tia X 100 keV. Số photon bị hấp thụ gần đúng là:2,5 × 10¹⁰2,5 × 10¹¹2,5 × 10¹²2,5 × 10¹³Đáp án chi tiết: Tia X Q=1 nên D=0,002 Gy. Năng lượng hấp thụ E = 0,002×0,2 = 4×10⁻⁴ J. Mỗi photon 100 keV = 1,6×10⁻¹⁴ J. N = 4×10⁻⁴ / 1,6×10⁻¹⁴ = 2,5×10¹⁰.Câu 33. Một nguồn gamma phát mật độ 4×10⁶ tia/s.m², năng lượng mỗi tia 1,5 MeV. Vật có diện tích chiếu 0,01 m², khối lượng 0,8 kg, hấp thụ toàn bộ. Suất liều hấp thụ là:1,2×10⁻⁸ Gy/s1,2×10⁻⁷ Gy/s3,0×10⁻⁹ Gy/s4,8×10⁻⁸ Gy/sĐáp án chi tiết:Số tia/s = 4×10⁶×0,01 = 4×10⁴. E mỗi tia = 1,5×1,6×10⁻¹³ = 2,4×10⁻¹³ J. Năng lượng/s = 9,6×10⁻⁹ J/s. Chia 0,8 kg → 1,2×10⁻⁸ Gy/s.Câu 34. Khi phân liều trong xạ trị, số tế bào sống sót có thể tăng hơn so với chiếu một lần vì:Tăng khả năng tự sửa chữa của tế bàoLàm mất hoạt độ nguồn phóng xạ ngay lập tứcLàm tia không còn ion hoáLàm khối u không hấp thụ năng lượngĐáp án chi tiết:Khoảng nghỉ giữa các phân liều cho phép tế bào, đặc biệt mô lành, có thời gian sửa chữa tổn thương.Câu 35. Khi tăng khoảng cách từ nguồn phóng xạ lên 3 lần, nếu bỏ qua hấp thụ môi trường, suất liều thay đổi thế nào?Tăng 3 lầnGiảm 3 lầnGiảm 6 lầnGiảm 9 lầnĐáp án chi tiết:Suất liều tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách: tăng khoảng cách 3 lần → suất liều còn 1/9.Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết1234567891011121314151617181920212223242526272829303132333435Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s