ÁP DỤNG NGUYÊN LÝ I, II CHO HỆ THỐNG SỐNGCâu 1 Hệ thống sống được xếp vào loại hệ nhiệt động nào?Hệ cô lậpHệ kínHệ mởHệ đoạn nhiệtCâu 2 Định luật I nhiệt động học khi áp dụng cho hệ thống sống trước hết khẳng định:Cơ thể sống có thể tạo năng lượng từ hư vôNăng lượng trong cơ thể vẫn tuân theo nguyên lý bảo toàn và chuyển hóaCơ thể sống không liên quan đến công và nhiệtHệ sống chỉ cần trao đổi vật chất, không cần năng lượngCâu 3 Theo tài liệu, phương trình cân bằng nhiệt cơ bản của cơ thể sống là:δQ=δE+δA+dU\delta Q=\delta E+\delta A+dUδQ=δE+δA+dUδQ=dU−δA\delta Q=dU-\delta AδQ=dU−δAδQ=δA−δE\delta Q=\delta A-\delta EδQ=δA−δE δQ=dU\delta Q=dUδQ=dUCâu 4 Trong phương trình δQ=δE+δA+dU\delta Q=\delta E+\delta A+dUδQ=δE+δA+dU, δQ\delta QδQ là:Công sinh họcNhiệt lượng sinh ra trong quá trình đồng hóa thức ănNăng lượng dự trữ hóa họcNăng lượng mất ra môi trườngCâu 5 Trong phương trình δQ=δE+δA+dU\delta Q=\delta E+\delta A+dUδQ=δE+δA+dU, δA\delta AδA là:Phần năng lượng cơ thể sinh công đối với môi trườngNhiệt tỏa ra qua daNăng lượng dự trữ dưới dạng hóa năngNội năng tuyệt đối của cơ thểCâu 6 Trong phương trình δQ=δE+δA+dU\delta Q=\delta E+\delta A+dUδQ=δE+δA+dU, dUdUdU là:Áp suất cơ thểNăng lượng dự trữ dưới dạng hóa năngNhiệt lượng mất do bức xạCông điệnCâu 7 Theo tài liệu, trong cơ thể sống tồn tại mấy dạng công cơ bản?2345Câu 8 Một dạng công cơ bản trong cơ thể sống là:Công phóng xạCông hóa họcCông hạt nhânCông từCâu 9 Công cơ học trong cơ thể sống là công sinh ra khi:Tổng hợp ATPDịch chuyển các bộ phận cơ thể nhờ lực cơTạo điện thế màngOxy hóa glucoseCâu 10 Công điện trong cơ thể sống liên quan chủ yếu đến:Vận chuyển hạt mang điện và tạo hiệu điện thếCo cơ vânTổng hợp proteinTạo nhiệt do ma sátCâu 11 Công thẩm thấu trong cơ thể sống là công:Vận chuyển chất ngược chiều gradient nồng độ qua màngLàm giãn cơĐốt cháy thức ănTruyền nhiệt ra môi trườngCâu 12 Dạng năng lượng trung gian trực tiếp được cơ thể sử dụng để thực hiện công là:ADPATPAMPGlycogenCâu 13 Nhiệt sơ cấp trong cơ thể sống xuất hiện chủ yếu do:Tất cả năng lượng đều được dùng để sinh côngSự phân tán năng lượng tất nhiên trong quá trình trao đổi chấtCơ thể sống hoạt động như máy CarnotChỉ do vận động cơ học bên ngoàiCâu 14 Nhiệt thứ cấp trong cơ thể sống xuất hiện khi:Năng lượng hữu ích được dùng để sinh công rồi chuyển thành nhiệtPhân tử ngừng chuyển độngNhiệt độ cơ thể về 0 KKhông có trao đổi chấtCâu 15 Tài liệu khẳng định cơ thể sống:Là một máy nhiệt điển hìnhHoạt động hoàn toàn giống động cơ hơi nướcKhông làm việc như một máy nhiệtChỉ tạo công nhờ nhiệt độ rất caoCâu 16 Định luật Hess có ý nghĩa với hệ sống vì:Cho phép tính hiệu ứng nhiệt phản ứng chỉ từ chất đầu và chất cuốiChứng minh hệ sống không cần năng lượngChỉ áp dụng cho động cơ nhiệtKhông liên quan đến sinh họcCâu 17 Dựa vào định luật Hess, nhiệt lượng của thức ăn trong cơ thể:Không thể ước tínhCó thể xem bằng nhiệt lượng khi đốt trực tiếp đến sản phẩm cuốiLuôn nhỏ hơn rất nhiều so với khi đốtKhông liên quan đến oxy tiêu thụCâu 18 Phương pháp nhiệt lượng kế gián tiếp dựa trên mối liên quan giữa:Số lít O₂ tiêu thụ, CO₂ thải ra và nhiệt lượng giải phóngChỉ số huyết áp và thân nhiệtNhịp tim và chiều caoTần số sóng não và chuyển hóa lipidCâu 19 Đương lượng nhiệt của oxy trong oxy hóa hoàn toàn glucose gần bằng:2,045 Kcal/l3,825 Kcal/l5,045 Kcal/l6,780 Kcal/lCâu 20 Đối với hỗn hợp glucid, protid, lipid, nhiệt lượng giải phóng gần đúng được tính theo:Q=soˆˊ lıˊt O2×4,825Q = \text{số lít O}_2 \times 4,825Q=soˆˊ lıˊt O2×4,825 KcalQ=soˆˊ lıˊt O2×1,000Q = \text{số lít O}_2 \times 1,000Q=soˆˊ lıˊt O2×1,000 KcalQ=soˆˊ lıˊt CO2×0,825Q = \text{số lít CO}_2 \times 0,825Q=soˆˊ lıˊt CO2×0,825 KcalQ=soˆˊ lıˊt O2×8,425Q = \text{số lít O}_2 \times 8,425Q=soˆˊ lıˊt O2×8,425 KcalCâu 21 Theo nguyên lý I, trong cơ thể sống năng lượng từ thức ăn cuối cùng sẽ:Biến mấtChuyển thành công, nhiệt và dự trữ hóa năngChỉ thành nhiệtChỉ thành công cơ họcCâu 22 Nguyên lý II nhiệt động học phát biểu cho hệ cô lập rằng:Nội năng luôn giảmEntropy không giảmNhiệt độ luôn tăngCông luôn cực đạiCâu 23 Khi áp dụng nguyên lý II cho hệ sống cần chú ý rằng:Hệ sống là hệ cô lậpHệ sống không trao đổi gì với môi trườngHệ sống là hệ mở, nên phải xét cả môi trường ngoàiEntropy của môi trường luôn bằng 0Câu 24 Trong hệ thống sống, entropy của riêng hệ có thể:Chỉ tăngChỉ giảmDuy trì hoặc giảmLuôn bằng 0Câu 25 Để duy trì trạng thái dừng hay entropy của hệ không đổi, cơ thể sống buộc phải:Tự cô lập hoàn toànTrao đổi chất và năng lượng với môi trường ngoàiNgừng chuyển hóaNgừng sinh côngCâu 26 Trạng thái dừng của hệ sống khác trạng thái cân bằng nhiệt động ở điểm cơ bản nào?Trạng thái dừng vẫn có dòng trao đổi vật chất – năng lượngTrạng thái dừng không có chuyển hóaTrạng thái dừng là trạng thái chếtTrạng thái dừng chỉ có ở hệ kínCâu 27 Nếu hệ sống duy trì được mức trật tự nội tại cao, điều đó có nghĩa là:Nguyên lý II bị vi phạmEntropy toàn bộ vũ trụ giảmCơ thể đã xuất entropy ra môi trườngCơ thể không cần năng lượngCâu 28 Ở hệ sống, năng lượng tự do của hệ có thể:Chỉ giảmKhông thể tăngĐược duy trì hoặc tăng lênLuôn bằng 0Câu 29 Phát biểu đúng nhất là:Hệ sống muốn tồn tại thì phải ở cân bằng nhiệt động hoàn toànHệ sống tồn tại trong trạng thái dừng nhờ trao đổi liên tục với môi trườngHệ sống không chịu ràng buộc nhiệt động họcHệ sống chỉ trao đổi năng lượng, không trao đổi vật chấtCâu 30 Một cơ thể trong một khoảng thời gian sinh ra 500500500 đơn vị năng lượng từ thức ăn. Nếu mất ra môi trường 300300300 đơn vị và sinh công ra ngoài 120120120 đơn vị, thì phần dự trữ hóa năng tăng thêm là:2080180620Đáp án chi tiết:Đáp án: B Giải thích: Dùng phương trình cân bằng nhiệt của hệ sống: δQ=δE+δA+dU\delta Q=\delta E+\delta A+dUδQ=δE+δA+dU 500=300+120+dU⇒dU=80500 = 300 + 120 + dU \Rightarrow dU = 80500=300+120+dU⇒dU=80 Vậy năng lượng dự trữ tăng thêm 80 đơn vị.Câu 31 Một bài cho biết cơ thể nhận năng lượng từ thức ăn là 100010001000 đơn vị. Nếu công sinh học ra ngoài là 250250250 đơn vị, phần năng lượng thất thoát ra môi trường là 600600600 đơn vị, thì biến thiên dự trữ hóa năng bằng:50100150250Đáp án chi tiết:Giải thích: 1000=600+250+dU⇒dU=1501000 = 600 + 250 + dU \Rightarrow dU = 1501000=600+250+dU⇒dU=150 Nếu dU>0dU > 0dU>0, cơ thể còn tích lũy được năng lượng hóa học.Câu 32 Một sinh viên nói: “Cơ thể sống hoạt động như máy nhiệt vì cũng nhận năng lượng rồi sinh công.” Kết luận đúng nhất là:Đúng hoàn toànSai hoàn toàn vì cơ thể không sinh côngChưa đúng, vì cơ thể không biến đổi nhiệt thành công theo kiểu máy nhiệtĐúng nếu nhiệt độ cơ thể đủ caoĐáp án chi tiết: Giải thích: Cơ thể sống có chuyển hóa năng lượng và sinh công, nhưng không hoạt động như máy nhiệt. Lập luận kinh điển trong tài liệu cho thấy nếu cơ hoạt động như máy nhiệt với hiệu suất khoảng 33% thì nguồn nóng phải rất cao, vượt ngưỡng bền của protein.Câu 33 Theo tài liệu, giả sử cơ là máy nhiệt có hiệu suất 33% và nguồn lạnh ở 25∘C25^\circ C25∘C, thì nhiệt độ nguồn nóng suy ra khoảng:174∘C174^\circ C174∘C274∘C274^\circ C274∘C447K447 K447K298K298 K298KĐáp án chi tiết:Giải thích: Tài liệu nêu: η=T1−T2T1\eta=\frac{T_1-T_2}{T_1}η=T1T1−T2 với η=0,33\eta = 0,33η=0,33, T2=298KT_2=298KT2=298K, suy ra T1≈447KT_1 \approx 447KT1≈447K tức khoảng 174∘C174^\circ C174∘C. Điều này không thể xảy ra trong cơ thể sống.Câu 34 Một người tiêu thụ 101010 lít O2_22. Nếu lấy đương lượng nhiệt của oxy cho hỗn hợp thức ăn là 4,8254,8254,825 Kcal/l, nhiệt lượng giải phóng gần đúng là:24,125 Kcal32,850 Kcal48,250 Kcal82,540 KcalĐáp án chi tiết:Giải thích: Q=10×4,825=48,25 KcalQ = 10 \times 4,825 = 48,25 \text{ Kcal}Q=10×4,825=48,25 Kcal Đây là công thức của nhiệt lượng kế gián tiếp dùng cho hỗn hợp thức ăn.Câu 35 Nếu một người oxy hóa hoàn toàn glucose và tiêu thụ 13,4413,4413,44 lít O2_22, thì nhiệt lượng giải phóng gần đúng là:50,45 Kcal67,80 Kcal5,045 Kcal134,4 KcalĐáp án chi tiết:Giải thích: Với glucose: 1 lıˊt O2→5,045 Kcal1 \text{ lít O}_2 \rightarrow 5,045 \text{ Kcal}1 lıˊt O2→5,045 Kcal nên: Q=13,44×5,045≈67,8 KcalQ = 13,44 \times 5,045 \approx 67,8 \text{ Kcal}Q=13,44×5,045≈67,8 Kcal Phù hợp với dữ kiện tài liệu suy ra từ phản ứng oxy hóa glucose.Câu 36 Một hệ sống làm entropy của chính nó giảm 222 đơn vị nhưng làm entropy môi trường tăng 555 đơn vị. Kết luận đúng là:Nguyên lý II bị vi phạmTổng entropy giảm 333 đơn vịTổng entropy tăng 333 đơn vịKhông thể xảy ra ở hệ sốngĐáp án chi tiết:Giải thích: Nguyên lý II khi xét toàn bộ hệ + môi trường: ΔStoaˋn bộ=ΔShệ+ΔSmt\Delta S_{toàn\ bộ} = \Delta S_{hệ} + \Delta S_{mt}ΔStoaˋn bộ=ΔShệ+ΔSmt =−2+5=+3= -2 + 5 = +3=−2+5=+3 Tổng entropy vẫn tăng, nên hoàn toàn phù hợp với nhiệt động học.Câu 37 Phát biểu nào sau đây đúng hơn cả khi áp dụng nguyên lý II cho hệ sống?Entropy của cơ thể sống bắt buộc phải tăng liên tụcEntropy của cơ thể có thể giảm, miễn là môi trường tăng đủ bù lạiHệ sống không liên quan đến entropyChỉ hệ kín mới có entropyĐáp án chi tiết: Giải thích: Đây là điểm mấu chốt của chương: hệ sống có thể duy trì hoặc giảm entropy riêng, vì nó là hệ mở, trao đổi chất và năng lượng với môi trường.Câu 38 Một cơ thể ở trạng thái dừng. Điều đó có nghĩa gần đúng nhất là:Không có trao đổi chấtKhông có trao đổi năng lượngCác đại lượng vĩ mô cơ bản tương đối ổn định dù bên trong vẫn có dòng chuyển hóaCơ thể đạt cân bằng nhiệt động hoàn toànĐáp án chi tiết: Giải thích: Trạng thái dừng không phải “đứng yên tuyệt đối”, mà là trạng thái các đại lượng vĩ mô được duy trì tương đối ổn định nhờ dòng trao đổi liên tục.Câu 39 Một câu tổng hợp: đâu là phát biểu sai?Cơ thể sống là hệ mởĐịnh luật I và II vẫn đúng khi áp dụng cho hệ sốngCơ thể sống là máy nhiệt điển hìnhHệ sống phải trao đổi chất và năng lượng với môi trường để tồn tạiĐáp án chi tiết: Giải thích: C là sai. Tài liệu nhấn mạnh rõ: cơ thể sống không làm việc như máy nhiệt.Câu 40 Kết luận đúng nhất của phần “Áp dụng nguyên lý I, II cho hệ thống sống” là:Hệ sống nằm ngoài các định luật nhiệt động họcHệ sống chỉ tuân theo nguyên lý I mà không tuân theo nguyên lý IIHệ sống chỉ trao đổi nhiệt chứ không trao đổi vật chất Đây là kết luận trung tâm của chương: Hệ sống tuân theo cả nguyên lý I và II Nhưng vì là hệ mở, nên khi xét entropy, năng lượng tự do, trạng thái dừng… phải luôn xét cùng môi trường ngoài.Đáp án chi tiết: Đây là kết luận trung tâm của chương: Hệ sống tuân theo cả nguyên lý I và II Nhưng vì là hệ mở, nên khi xét entropy, năng lượng tự do, trạng thái dừng… phải luôn xét cùng môi trường ngoài. Nộp bàiKết quả:Tổng số câu: 0Số câu đúng: 0Số câu sai: 0Tỷ lệ đúng: Làm lạiĐáp án chi tiếtThi đề mớiBấm vào câu đã làmđể xem lại đáp án + lời giải chi tiết12345678910111213141516171819202122232425262728293031323334353637383940Học thử miễn phí "Tất cả những đề và đáp án có trong bộ đề thi, đã được MEDUC kiểm duyệt, nhưng không thể tránh sai sót, mọi sai sót xin báo về mail: meduc.vn@gmail.com, chân thành cám ơn các bạn"Chia sẻ: Còn lại0p:0s